Bài thi lý thuyết hạng B2 bao gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm được chọn ngẫu nhiên từ bộ đề 600 câu hỏi do Bộ Giao thông Vận tải ban hành. Các câu hỏi thuộc các chủ đề như quy tắc giao thông, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe, kỹ thuật lái xe, và cấu tạo, sửa chữa xe. Để vượt qua phần thi này, học viên phải trả lời đúng ít nhất 32/35 câu hỏi trong thời gian quy định là 22 phút.
Họ và tên:
Hạng B2 - Đề Ngẫu nhiên
Câu hỏi 1:
Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
1. Được phép. 2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng. 3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng. 4. Không được phép.
Câu hỏi 2:
Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?
1. 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ. 2. 55 tuổi đối với nam và nữ. 3. 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ. 4. 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ.
Câu hỏi 3:
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3. 2. Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên. 3. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3.
Câu hỏi 4:
Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?
1. Dùng dây cáp có độ dài 10 mét. 2. Dùng dây cáp có độ dài 5 mét. 3. Dùng thanh nối cứng.
Câu hỏi 5:
Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào dưới đây?
1. Khi cho xe chạy thẳng. 2. Trước khi thay đổi làn đường. 3. Sau khi thay đổi làn đường.
Câu hỏi 6:
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h?
1. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. 2. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn. 3. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.
Câu hỏi 7:
Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?
1. 5 mét. 2. 10 mét. 3. 15 mét. 4. 20 mét.
Câu hỏi 8:
Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các quyền gì ở dưới đây?
1. Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó. 2. Yêu cầu xếp hàng hóa vận chuyển trên xe vượt quá chiều cao quy định nhưng phải được chằng buộc chắc chắn. 3. Yêu cầu xếp hàng hóa vượt tải trọng 10%.
Câu hỏi 9:
Người lái xe vận tải hàng hóa cần thực hiện những nhiệm vụ gì ghi ở dưới đây?
1. Thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung hợp đồng giữa chủ phương tiện với chủ hàng trong việc vận chuyển và bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển; không chở hàng cấm, không xếp hàng quá trọng tải của xe, quá trọng tải cho phép của cầu, đường; khi vận chuyển hàng hóa quá khổ, quá tải, hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng phải có giấy phép. 2. Thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung hợp đồng giữa chủ hàng với khách hàng trong việc vận chuyển và bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển; trong trường hợp cần thiết có thể xếp hàng quá trọng tải của xe, quá trọng tải cho phép của cầu theo yêu cầu của chủ hàng; khi vận chuyển hàng hóa quá khổ, quá tải, hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng phải được chủ hàng cho phép.
Câu hỏi 10:
Người lái xe cố tình không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?
1. Là bình thường. 2. Là thiếu văn hóa giao thông. 3. Là có văn hóa giao thông.
Câu hỏi 11:
Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?
1. Vị trí N hoặc vị trí P hoặc số 0. 2. Vị trí D hoặc số 1. 3. Vị trí R.
Câu hỏi 12:
Điều khiển xe ô tô trong khu vực đông dân cư cần lưu ý điều gì dưới đây?
1. Giảm tốc độ đến mức an toàn, quan sát, nhường đường cho người đi bộ; giữ khoảng cách an toàn với các xe phía trước. 2. Đi đúng làn đường quy định; chỉ được chuyển làn đường ở nơi cho phép, nhưng phải quan sát. 3. Cả ý 1 và ý 2.
Câu hỏi 13:
Khi điều khiển xe ô tô nhập vào đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?
1. Quan sát, phát tín hiệu và lái xe nhập vào làn đường tăng tốc, nhường đường cho các xe đang chạy trên đường cao tốc, khi đủ điều kiện an toàn thì tăng tốc độ cho xe nhập vào làn đường cao tốc. 2. Phát tín hiệu, quan sát các xe đang chạy phía trước, nếu đảm bảo các điều kiện an toàn thì tăng tốc độ cho xe nhập ngay vào làn đường cao tốc. 3. Phát tín hiệu và lái xe nhập vào làn đường tăng tốc, quan sát các xe phía sau đang chạy trên đường cao tốc, khi đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc độ, từ từ cho xe nhập vào làn đường cao tốc.
Câu hỏi 14:
Khi điều khiển xe ô tô ra khỏi đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?
1. Quan sát phía trước để tìm biển báo chỉ dẫn "Lối ra đường cao tốc", kiểm tra tình trạng giao thông phía sau và bên phải, nếu đảm bảo điều kiện an toàn thì phát tín hiệu và điều khiển xe chuyển dần sang làn đường giảm tốc và ra khỏi đường cao tốc. 2. Quan sát phía trước để tìm biển báo chỉ dẫn "Lối ra đường cao tốc", trường hợp vượt qua "Lối ra đường cao tốc" thì phát tín hiệu, di chuyển sang làn đường giảm tốc và lùi xe quay trở lại.
Câu hỏi 15:
Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì trong các trường hợp dưới đây?
1. Để điều khiển xe chạy về phía trước. 2. Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe. 3. Để điều khiển xe chạy lùi. 4. Cả ý 1 và ý 2.
Câu hỏi 16:
Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1. Báo hiệu hệ thống chống bó cứng khi phanh bị lỗi. 2. Áp suất lốp không đủ. 3. Đang hãm phanh tay. 4. Sắp hết nhiên liệu.
Câu hỏi 17:
Dây đai an toàn được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
1. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng. 2. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại. 3. Để tích trữ điện năng và cung cấp điện cho các phụ tải làm việc.
Câu hỏi 18:
Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ, dùng để làm gì?
1. Thay lốp xe. 2. Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn. 3. Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp. 4. Cầm máu cho người bị nạn.
Câu hỏi 19:
Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Không biển nào.
Câu hỏi 20:
Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?
1. Biển 1 và 2. 2. Biển 1 và 3. 3. Biển 2 và 3. 4. Cả ba biển.
Câu hỏi 21:
Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?
1. Được phép. 2. Không được phép.
Câu hỏi 26:
Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Không biển nào.
Câu hỏi 27:
Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả hai biển. 4. Không biển nào.
Câu hỏi 28:
Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?
1. Đỗ xe hoàn toàn trên hè phố. 2. Đỗ xe hoàn toàn dưới lòng đường. 3. Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.
Câu hỏi 29:
Biển nào dưới đây chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện?
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Câu hỏi 30:
Biển nào báo hiệu "Tuyến đường cầu vượt cắt qua"?
1. Biển 1 và 2. 2. Biển 1 và 3. 3. Biển 2 và 3.
Câu hỏi 31:
Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?
1. Có. 2. Không.
Câu hỏi 32:
Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?
1. Biển 1 và 2. 2. Biển 1 và 3. 3. Biển 2. 4. Biển 3.
Câu hỏi 33:
Xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?
1. Xe khách. 2. Xe tải. 3. Xe con.
Câu hỏi 34:
Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe tải. 2. Xe khách, xe con. 3. Xe con, xe tải. 4. Xe khách, xe tải, xe con.
Câu hỏi 35:
Khi gặp xe ngược chiều bật đèn pha trong tình huống dưới dây, bạn xử lý như thế nào?
1. Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ vượt xe cùng chiều. 2. Giữ nguyên đền chiếu gần, giảm tốc độ, đi sau xe phía trước. 3. Giữ nguyên đèn chiếu gần, tăng tốc độ vượt xe cùng chiều.
Bài thi lý thuyết lái xe hạng B2 bao gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm, được phân bổ như sau:
|
Chương |
Nội dung | Thư viện (câu) | ĐỀ THI (câu) | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ | Khái niệm | 166 | 1 |
| Quy tắc | 7 | |||
| Tốc độ, khoảng cách | 1 | |||
| 2 | Nghiệp vụ vận tải | 26 | 1 | |
| 3 | Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe | 21 | 1 | |
| 4 | Kỹ thuật lái xe | 56 | 2 | |
| 5 | Cấu tạo và sửa chữa | 35 | 1 | |
| 6 | Biển báo hiệu đường bộ | 182 | 10 | |
| 7 | Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông | 114 | 10 | |
| 8 | Câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt) | 1 | ||
| Tổng | 600 | 35 | ||
Bạn muốn thi đề khác?
Bạn chắc chắn muốn kết thúc và nộp bài thi?
Hết thời gian làm bài !!!
– Nhấn phím số (1,2,3,4) để chọn đáp án hoặc bỏ chọn
– Nhấn phím mũi tên ( ) để chuyển câu hỏi
– Chọn trực tiếp vào đáp án ở phía dưới câu hỏi
– Bấm nút "Câu trước", "Câu sau" hoặc bấm trực tiếp vào Số của câu hỏi để chuyển câu hỏi
– Nhấn nút KẾT THÚC, chọn OK để kết thúc bài thi và chờ hệ thống chấm điểm
Lần lượt làm từng đề cố định một, chắc đề số 01 thì mới qua đề số 02,…
Với mỗi đề thi, bạn làm đi làm lại nhiều lần và xem lại các câu sai khi kết thúc bài thi.
Xoá kết quả ôn luyện lý thuyết sẽ xoá toàn bộ lịch sử và quá trình ôn tập lý thuyết.
Bạn muốn xoá chứ?