20:00
0 / 30 đã làm
Danh sách câu
0 / 30 đã làm
Đã làm
Đang xem
Điểm liệt
0 / 30
Câu 1 / 30
Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?
- 1 Là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn thời gian trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
- 2 Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.
1 / 30
Câu 2 / 30
Câu điểm liệt
Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?
- 1 Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
- 2 Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
- 3 Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.
2 / 30
Câu 3 / 30
Câu điểm liệt
Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?
- 1 Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
- 2 Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
- 3 Cả hai ý trên.
3 / 30
Câu 4 / 30
Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?
- 1 Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
- 2 Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải bảo đảm an toàn.
- 3 Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.
4 / 30
Câu 5 / 30
Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
- 1 Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
- 2 Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
- 3 Cả hai ý trên.
5 / 30
Câu 6 / 30
Khi tham gia giao thông việc sử dụng còi xe nên dùng như thế nào để thể hiện là người có văn hóa giao thông?
- 1 Chỉ bấm còi khi thật sự cần thiết, không bấm còi liên tục hoặc kéo dài, sử dụng còi với mức âm lượng theo quy định.
- 2 Bấm còi liên tục để các xe khác nhường đường.
- 3 Bấm còi to khi đi qua khu vực đông dân cư.
- 4 Không cần dùng còi, tránh gây tiếng ồn là văn minh.
6 / 30
Câu 7 / 30
Câu điểm liệt
Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?
- 1 Không bị nghiêm cấm.
- 2 Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể.
- 3 Bị nghiêm cấm.
7 / 30
Câu 8 / 30
Khi gặp nạn nhân bị bỏng trong vụ tai nạn giao thông, người lái xe cần làm gì?
- 1 Gọi số 115 để thông báo về tình trạng tai nạn và yêu cầu hỗ trợ y tế ngay lập tức. Quan sát hiện trường để giúp nạn nhân, đồng thời tránh gây tổn thương cho mình.
- 2 Nhanh chóng loại bỏ nguyên nhân gây bỏng bằng cách tách nạn nhân khỏi vật gây cháy, cởi bỏ quần áo nếu bén lửa, ngâm vùng da bị bỏng vào nước sạch hoặc đắp khăn mát, lưu ý không dùng khăn hoặc nước quá lạnh.
- 3 Nếu nạn nhân còn tỉnh, cần cho uống bù nước. Trong thời tiết lạnh, cần giữ ấm cho cơ thể nạn nhân, sau đó nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
- 4 Cả ba ý trên.
8 / 30
Câu 9 / 30
Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
- 1 Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái; giảm tốc độ, quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi sang làn đường bên trái và điều khiển xe từ từ rẽ trái.
- 2 Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái, tăng tốc độ để xe nhanh chóng qua chỗ đường giao nhau; có tín hiệu xin đổi làn đường; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi làn đường sang phải để mở rộng vòng cua.
9 / 30
Câu 10 / 30
Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?
- 1 Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng tốc độ để bánh xe sau vượt qua rãnh.
- 2 Tăng ga, tăng số để hai bánh xe trước và bánh xe sau vượt qua khỏi rãnh và chạy bình thường.
- 3 Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tiếp tục để bánh xe sau từ từ xuống rãnh rồi tăng dần ga cho xe ô tô lên khỏi rãnh.
10 / 30
Câu 11 / 30
Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

- 1 Đang sử dụng phanh đỗ.
- 2 Thiếu dầu phanh.
- 3 Nhiệt độ nước làm mát tăng quá mức cho phép.
- 4 Áp suất dầu ở mức thấp.
11 / 30
Câu 12 / 30
Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?

- 1 Thay lốp xe.
- 2 Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn.
- 3 Cầm máu cho người bị nạn.
12 / 30
Câu 13 / 30
Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và các loại xe ưu tiên theo quy định?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 1 và biển 3.
- 4 Cả ba biển.
13 / 30
Câu 14 / 30
Biển nào dưới đây chỉ cấm xe ô tô quay đầu?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 3.
- 4 Biển 1 và biển 3.
14 / 30
Câu 15 / 30
Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

- 1 Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa.
- 2 Đường cấm súc vật vận tải hành khách.
- 3 Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.
15 / 30
Câu 16 / 30
Biển nào không có hiệu lực đối với xe ô tô tải không kéo moóc?

- 1 Biển 1 và biển 2.
- 2 Biển 2 và biển 3.
- 3 Biển 1 và biển 3.
- 4 Cả ba biển.
16 / 30
Câu 17 / 30
Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

- 1 Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy.
- 2 Tốc độ tối thiểu các xe cơ giới được phép chạy.
17 / 30
Câu 18 / 30
Biển nào báo hiệu Đường hầm?

- 1 Cả ba biển.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 2 và biển 3.
18 / 30
Câu 19 / 30
Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

- 1 Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
- 2 Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
- 3 Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.
19 / 30
Câu 20 / 30
Biển nào báo hiệu Đường một chiều?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Cả hai biển.
20 / 30
Câu 21 / 30
Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

- 1 Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực.
- 2 Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
- 3 Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
21 / 30
Câu 22 / 30
Biển nào báo hiệu Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 3.
22 / 30
Câu 23 / 30
Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

- 1 Đỗ xe hoàn toàn trên hè phố.
- 2 Đỗ xe hoàn toàn dưới lòng đường.
- 3 Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.
23 / 30
Câu 24 / 30
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1 Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách.
- 2 Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con, xe tải.
- 3 Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách, xe con.
- 4 Xe con, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách.
24 / 30
Câu 25 / 30
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1 Xe khách, xe tải, xe mô tô, xe con.
- 2 Xe con, xe khách, xe tải, xe mô tô.
- 3 Xe mô tô, xe tải, xe khách, xe con.
- 4 Xe mô tô, xe tải, xe con, xe khách.
25 / 30
Câu 26 / 30
Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô con được phép đi?

- 1 Hướng 1.
- 2 Hướng 1, 3 và 4.
- 3 Hướng 2, 3 và 4.
- 4 Cả bốn hướng.
26 / 30
Câu 27 / 30
Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

- 1 Xe khách, xe mô tô.
- 2 Xe tải, xe mô tô.
- 3 Xe con, xe tải.
27 / 30
Câu 28 / 30
Người lái xe có được phép vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

- 1 Được vượt.
- 2 Cấm vượt.
28 / 30
Câu 29 / 30
Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

- 1 Cho phép.
- 2 Không được vượt.
29 / 30
Câu 30 / 30
Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

- 1 Nhường đường cho xe khách và đi trước xe đạp.
- 2 Nhường đường cho xe đạp và đi trước xe khách.
- 3 Nhường đường cho xe đạp và xe khách.
30 / 30
Bố cục đề thi lý thuyết hạng B
30 câu
Số câu đề thi20 phút
Thời gian làm bài27/30
Điểm cần đạt20
Số đề thi thửPhân bổ câu hỏi đề hạng B
| Chương | Nội dung | Thư viện | Đề thi |
|---|---|---|---|
| 1 | Quy định chung và quy tắc giao thông | 180 | 8 |
| 2 | Văn hoá giao thông, đạo đức người lái xe, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn | 25 | 1 |
| 3 | Kỹ thuật lái xe | 58 | 1 |
| 4 | Cấu tạo và sửa chữa | 37 | 1 |
| 5 | Biển báo hiệu đường bộ | 185 | 9 |
| 6 | Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông | 115 | 9 |
| 7 | Tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt) | — | 1 |
| Tổng | 600 | 30 | |
– Mỗi học viên có 20 phút làm bài trắc nghiệm từ bộ 600 câu hỏi lý thuyết.
Học viên phải trả lời đúng tối thiểu 27/30 câu.
Cách tính điểm
- Mỗi câu hỏi có duy nhất 1 đáp án đúng, trả lời đúng được 1 điểm.
- Cần ít nhất 27/30 câu đúng; kết quả hiển thị ngay khi nộp bài.
- Trả lời sai câu điểm liệt sẽ bị đánh trượt dù tổng điểm đạt.
Hướng dẫn làm bài
- Máy tính: nhấn phím số 1–4 để chọn đáp án, phím mũi tên để chuyển câu.
- Điện thoại: chạm trực tiếp vào đáp án và số câu để chuyển nhanh.
- Nhấn "Nộp bài" để kết thúc và xem kết quả chấm tự động.
Taplaixe.vn miễn phí hoàn toàn
Một ly cà phê của bạn giúp chúng tôi duy trì máy chủ và cập nhật bộ đề mới nhất.