Phần mềm thi thử lý thuyết lái xe hạng B2 mới nhất 2026

Bài thi lý thuyết hạng B2 bao gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm được chọn ngẫu nhiên từ bộ đề 600 câu hỏi do Bộ Giao thông Vận tải ban hành. Các câu hỏi thuộc các chủ đề như quy tắc giao thông, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe, kỹ thuật lái xe, và cấu tạo, sửa chữa xe. Để vượt qua phần thi này, học viên phải trả lời đúng ít nhất 32/35 câu hỏi trong thời gian quy định là 22 phút.

Họ và tên:

Hạng B2 - Đề Ngẫu nhiên

Câu hỏi 1:

Trong trường hợp đặc biệt, để được lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng với thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới bạn phải đảm bảo yêu cầu nào dưới đây?

1. Phải đảm bảo phụ tùng do đúng nhà sản xuất đó cung cấp. 2. Phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. 3. Phải là xe đăng ký và hoạt động tại các khu vực có địa hình phức tạp.
Giải thích: Lắp đặt còi đèn không đúng thiết kế phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi 2:

Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?

1. Được phép. 2. Không được phép. 3. Tùy từng trường hợp.
Giải thích: Không được phép quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

Câu hỏi 3:

Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

1. Không được vận chuyển. 2. Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận. 3. Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.
Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh.

Câu hỏi 4:

Biển báo hiệu hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên nền xanh lam là loại biển gì dưới đây?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển báo nguy hiểm. 2. Biển báo cấm. 3. Biển báo hiệu lệnh phải thi hành. 4. Biển báo chỉ dẫn.
Giải thích: Biển chỉ dẫn: Hình vuông hoặc hình chữ nhật xanh.

Câu hỏi 5:

Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. 2. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông. 3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ. 4. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.
Giải thích: Ưu tiên hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

Câu hỏi 6:

Khi muốn lùi xe nhưng không quan sát được phía sau, cần làm gì để đảm bảo an toàn?

1. Phải lùi thật chậm. 2. Có thể được lùi xe nhưng phải mở cửa xe. 3. Không được lùi xe. 4. Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.
Giải thích: Không quan sát được phía sau thì không lùi xe.

Câu hỏi 7:

Theo Luật giao thông đường bộ, tín hiệu đèn giao thông gồm 3 màu nào dưới đây?

1. Đỏ - Vàng - Xanh. 2. Cam - Vàng - Xanh. 3. Vàng - Xanh dương - Xanh lá. 4. Đỏ - Cam - Xanh.

Câu hỏi 8:

Khi người lái xe ô tô dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách lề đường, hè phố quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông?

1. 0,25 mét. 2. 0,3 mét. 3. 0,4 mét. 4. 0,5 mét.
Giải thích: Dừng xe, đỗ xe cách lề đường, hè phố không quá 0,25 mét.

Câu hỏi 10:

Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các quyền gì ở dưới đây?

1. Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó. 2. Yêu cầu xếp hàng hóa vận chuyển trên xe vượt quá chiều cao quy định nhưng phải được chằng buộc chắc chắn. 3. Yêu cầu xếp hàng hóa vượt tải trọng 10%.
Giải thích: Người kinh doanh vận tải không thể yêu cầu xếp hàng hóa quá chiều cao quy định hay quá tải trọng nên đáp án 1 là đáp án đúng.

Câu hỏi 15:

Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?

1. Xăng và dầu diesel. 2. Xăng sinh học và khí sinh học. 3. Cả ý 1 và ý 2.

Câu hỏi 17:

Chủ phương tiện cơ giới đường bộ có được tự ý thay đổi màu sơn, nhãn hiệu hoặc các đặc tính kỹ thuật của phương tiện so với chứng nhận đăng ký xe hay không?

1. Được phép thay đổi bằng cách dán đề can với màu sắc phù hợp. 2. Không được phép thay đổi. 3. Tùy từng loại phương tiện cơ giới đường bộ.
Giải thích: Không được phép thay đổi so với giấy chứng nhận đăng ký xe.

Câu hỏi 19:

Khi khởi động xe ô tô số tự động có trang bị chìa khóa thông minh có cần đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh hay không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Phải đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh. 2. Không cần đạp phanh. 3. Tùy từng trường hợp.
Giải thích: Khởi động xe tự động phải đạp phanh.

Câu hỏi 21:

Biển nào cấm ô tô rẽ trái?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả hai biển.
Giải thích: Biển 1: 123a “Cấm rẽ trái”; Biển 2: 124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay xe” nên cả 2 biển đều cấm rẽ trái.

Câu hỏi 22:

Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1 và 2. 2. Biển 1 và 3. 3. Biển 2 và 3. 4. Cả ba biển.
Giải thích: Biển 1: 123a “Cấm rẽ trái”; Biển 2: 124c “Cấm rẽ trái và quay xe”; Biển 3: 124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay xe”.
Nên biển 3 chỉ cấm xe ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ trái.

Câu hỏi 23:

Biển nào dưới đây cấm ô tô quay đầu và rẽ phải?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3. 4. Biển 1 và 3.
Giải thích: Biển 1: P.124b “Cấm ô tô quay đầu xe”; Biển 2: P.124e “Cấm ôtô rẽ trái và quay xe”; Biển 3: P.124f “Cấm ôtô rẽ phải và quay xe”

Câu hỏi 24:

Biển nào cấm xe taxi mà không cấm các phương tiện khác?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Không biển nào.

Câu hỏi 25:

Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng kèm theo biển phụ. Nên Biển 2 áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Câu hỏi 26:

Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào. 2. Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.
Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm theo biển phụ.

Câu hỏi 27:

Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào hay không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Không được phép. 2. Được phép.

Câu hỏi 28:

Biển nào báo hiệu "Đường bị thu hẹp"?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1 và 2. 2. Biển 1 và 3. 3. Biển 2 và 3. 4. Cả ba biển.
Giải thích: Biển 1: W.203a “Đường bị hẹp cả hai bên”; Biển 2: W203b “Đường bị hẹp về phía trái”; Biển 3: W.201b “Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải”. Nên đáp án đúng là Biển 1 và Biển 2.

Câu hỏi 29:

Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.

Câu hỏi 30:

Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3. 4. Cả 3 biển.
Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: W.225 “Trẻ em”; Biển 3: W.226 “Đường người đi xe đạp cắt ngang”

Câu hỏi 31:

Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1 và 2. 2. Cả ba biển. 3. Không biển nào.

Câu hỏi 32:

Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Đúng. 2. Không đúng.
Giải thích: Xe tải kéo xe mô tô 3 bánh như trên hình là không đúng vì đi vào đường có biển P.108 “Cấm ô tô kéo moóc” kể cả xe máy kéo, xe ô tô khách kéo theo rơ moóc đi qua.

Câu hỏi 33:

Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Rẽ trái ngay trước xe buýt. 2. Rẽ trái trước xe tải. 3. Nhường đường cho xe buýt và xe tải.
Giải thích: Xe tải đã vào nơi giao nhau trước nên được đi đầu tiên; Tiếp theo xe buýt: Đi thẳng; Cuối cùng là xe của bạn: Rẽ trái.

Câu hỏi 34:

Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe con. 2. Xe của bạn. 3. Cả hai xe.
Giải thích: Xe con dừng lại vì phía trước là tín hiệu đèn đỏ. Xe của bạn được đi vì rẽ phải trước đèn đỏ nên không vi phạm.

Câu hỏi 35:

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Tăng tốc độ, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau. 2. Giảm tốc độ, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau. 3. Giảm tốc độ , để người đi bộ sang đường trước, sau đó cho xe đi qua vạch người đi bộ sang đường.
Giải thích: Trước mặt bạn có biển I.423a “Đường người đi bộ sang ngang” nên bạn phải giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ sang đường.
Thời gian còn lại Thời gian
:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35

Bố Cục Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng B2

Bài thi lý thuyết lái xe hạng B2 bao gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm, được phân bổ như sau:

Chương

Nội dung Thư viện (câu) ĐỀ THI (câu)
1 Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ Khái niệm 166 1
Quy tắc 7
Tốc độ, khoảng cách 1
2 Nghiệp vụ vận tải 26 1
3 Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe 21 1
4 Kỹ thuật lái xe 56 2
5 Cấu tạo và sửa chữa 35 1
6 Biển báo hiệu đường bộ 182 10
7 Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông 114 10
8 Câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt) 1
Tổng 600 35

Cách đánh giá

  1. * Điểm số:
    • - Mỗi câu trả lời đúng được tính là 1 điểm.
    • - Để đạt yêu cầu, thí sinh phải trả lời đúng ít nhất 32/35 câu hỏi.
  2. * Kết quả thi: Kết quả bài thi sẽ được hiển thị ngay sau khi hoàn thành. Thí sinh có thể biết ngay mình có đỗ hay không.
  3. * Trường hợp không đạt: Nếu thí sinh không đạt yêu cầu (trả lời đúng ít hơn 32 câu), họ sẽ phải thi lại phần lý thuyết trong kỳ thi sát hạch tiếp theo.
  4. * Chú ý khi thi:
    • - Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án trước khi chọn.
    • - Quản lý thời gian làm bài để đảm bảo bạn có đủ thời gian kiểm tra lại các câu hỏi nếu cần.

Các bài ôn luyện khác có thể bạn quan tâm