Phần mềm thi thử lý thuyết lái xe hạng B1 tự động mới nhất 2026

Bài thi lý thuyết hạng B1 tự động bao gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm được chọn ngẫu nhiên từ bộ đề 600 câu hỏi do Bộ Giao thông Vận tải ban hành. Các câu hỏi thuộc các chủ đề như quy tắc giao thông, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe, kỹ thuật lái xe, và cấu tạo, sửa chữa xe. Để vượt qua phần thi này, học viên phải trả lời đúng ít nhất 27/30 câu hỏi trong thời gian quy định là 20 phút.

Họ và tên:

Hạng B1 tự động - Đề Ngẫu nhiên

Câu hỏi 2:

Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

1. 23 tuổi. 2. 24 tuổi. 3. 27 tuổi. 4. 30 tuổi.
Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD.

Câu hỏi 5:

Biển báo hiệu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen là loại biển gì dưới đây?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển báo nguy hiểm. 2. Biển báo cấm. 3. Biển báo hiệu lệnh. 4. Biển báo chỉ dẫn.
Giải thích: Biển cấm: Vòng tròn đỏ.

Câu hỏi 7:

Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào dưới đây?

1. Khi cho xe chạy thẳng. 2. Trước khi thay đổi làn đường. 3. Sau khi thay đổi làn đường.
Giải thích: Phải bật đèn tín hiệu rẽ trước khi thay đổi làn đường.

Câu hỏi 8:

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe", với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

1. 35 m. 2. 55 m. 3. 70 m.
Giải thích: Khoảng cách an toàn: 60km/h: 35m; 60 đến 80km/h: 55m; 80 đến 100km/h: 70m; 100 đến 120km/h: 100m.

Câu hỏi 9:

Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây?

1. Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân. 2. Thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo. 3. Cả ý 1 và ý 2.

Câu hỏi 10:

Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điêu khiển giao thông, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

1. Tạm dừng xe tại vị trí cách đường sắt tối thiểu 5 mét, hạ kính cửa, tắt các thiết bị âm thanh trên xe, quan sát, nếu không có tàu chạy qua, về số thấp, tăng ga nhẹ để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua. 2. Tại vị trí cách đường sắt tối thiểu 5 mét quan sát phía trước., nếu tàu còn cách xa, tăng số cao, tăng ga để cho xe nhanh chóng vượt qua đường sắt.
Giải thích: Lái xe ô tô qua đường sắt không rào chắn thì cách 5 mét hạ kính cửa, tắt âm thanh, quan sát.

Câu hỏi 13:

Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả hai biển.
Giải thích: Biển 1: 123a “Cấm rẽ trái” nhưng không cấm quay đầu xe.
Biển 2: R.301e đặt trước ngã ba ngã tư chỉ được rẽ trái ở phạm vi ngã ba, ngã tư phía sau mặt biển nên không thể quay đầu xe.

Câu hỏi 14:

Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả ba biển.
Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm” không cấm xe ưu tiên;
Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên;
Biển 3: P.102 “Cấm đi ngược chiều” không áp dụng với xe ưu tiên;
Nên Biển 2 là đáp án đúng, áp dụng với cả xe ưu tiên.

Câu hỏi 15:

Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Được phép. 2. Không được phép.

Câu hỏi 16:

Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3. 4. Biển 2 và 3.
Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”;
Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”;
Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”.

Câu hỏi 17:

Biển nào không cho phép rẽ phải?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3. 4. Biển 1 và 3.
Giải thích: R.301 (a, b, c,d, e, f,g, h ) “Hướng đi phải theo”;
Biển 1: R.301e đặt trước ngã ba, ngã tư, chỉ được rẽ trái ở phạm vi ngã ba, ngã tư đằng sau mặt biển.
Biển 2: R.301h đặt sau ngã ba, ngã tư, chỉ được phép rẽ trái, quay đầu hoặc rẽ phải ở khu vực ngã ba, ngã tư trước mặt biển.
Biển 3: R.301g đặt trước ngã ba, ngã tư, chỉ được phép đi thẳng hay rẽ trái ở khu vực sau mặt biển và được phép quay đầu xe để đi theo hướng ngược lại.
Biển 1 không cho phép rẽ phải là đáp án đúng.

Câu hỏi 18:

Biển nào cho phép quay đầu xe?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả hai biển.
Giải thích: Biển 1: I.409 “Chỗ quay xe” và Biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” nên cả 2 biển đều cho phép quay đầu xe.

Câu hỏi 20:

Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Có. 2. Không.
Giải thích: Biển số R.403d “Đường dành cho ôtô con” nên xe tải và xe khách KHÔNG được phép đi vào.

Câu hỏi 21:

Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh chướng ngại vật?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.

Câu hỏi 23:

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe khách và xe tải, xe con. 2. Xe tải, xe khách, xe con. 3. Xe con, xe khách, xe tải.
Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Bên phải trống - Rẽ phải - Đi thẳng - Rẽ trái.
1. Xe khách và xe tải cùng rẽ phải nên cùng nhau đi trước. Hãy nhìn đáp án có chữ “VÀ”.

Câu hỏi 24:

Người lái xe có được phép vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Được vượt. 2. Cấm vượt.
Giải thích: Tại nơi giao nhau, trên đoạn đường có làn đường dành cho người đi bộ cắt ngang thì không được phép vượt.

Câu hỏi 25:

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe con. 2. Xe tải. 3. Xe con, xe tải.
Giải thích: Xe con trong cả hai phía đều đang ở đúng làn đường và đi theo hướng mà đèn xanh đang bật nên đúng quy tắc.
Xe tải trong cả hai phía đều ở sai làn đường so với hướng rẽ nên vi phạm quy tắc giao thông.

Câu hỏi 26:

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe tải, xe con. 2. Xe khách, xe con. 3. Xe khách, xe tải.
Giải thích: Xe con và xe mô tô đang ở đúng làn đường, đúng hướng rẽ với tín hiệu đèn xanh nên đúng quy tắc giao thông.
Xe khách và xe tải đang ở sai làn đường so với hướng rẽ nên đều vi phạm.

Câu hỏi 27:

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe con, xe tải, xe khách. 2. Xe tải, xe khách, xe mô tô. 3. Xe khách, xe mô tô, xe con. 4. Cả bốn xe.
Giải thích: Xe con đi đúng làn đường theo hướng rẽ và tín hiệu đèn.
Xe khách: Sai làn đường và tín hiệu đèn.
Xe tải: Đi thẳng vi phạm đèn đỏ.
Xe mô tô: Đi thẳng vi phạm đèn đỏ.

Câu hỏi 28:

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe của bạn, mô tô, xe con. 2. Xe con, xe của bạn, mô tô. 3. Mô tô, xe con, xe của bạn.
Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Đường cùng cấp: Bên phải trống, rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái.
1. Xe con: Rẽ phải; 2. Xe của bạn: Đi thẳng; 3. Mô tô: Rẽ trái.

Câu hỏi 29:

Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe con. 2. Xe mô tô. 3. Cả 2 xe đều đúng.
Giải thích: Biển số W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” thì các phương tiện đứng cách xa đường sắt tối thiểu 5m nên xe con đúng.

Câu hỏi 30:

Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Quan sát nếu thấy không có tàu thì tăng tốc cho xe vượt qua đường sắt. 2. Dừng lại trước rào chắn một khoảng cách an toàn. 3. Ra tín hiệu, yêu cầu người gác chắn tàu kéo chậm Barie để xe bạn qua.
Giải thích: Bắt buộc phải dừng xe.
Thời gian còn lại Thời gian
:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Bố Cục Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng B1 tự động

Bài thi lý thuyết lái xe hạng B1 tự động bao gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm, được phân bổ như sau:

Chương

Nội dung Thư viện (câu) ĐỀ THI (câu)
1 Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ Khái niệm 166 1
Quy tắc 6
Tốc độ, khoảng cách 1
2 Nghiệp vụ vận tải 26 0
3 Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe 21 1
4 Kỹ thuật lái xe 56 1
5 Cấu tạo và sửa chữa 35 1
6 Biển báo hiệu đường bộ 182 9
7 Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông 114 9
8 Câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt) 1
Tổng 600 30

Cách đánh giá

  1. * Điểm số:
    • - Mỗi câu trả lời đúng được tính là 1 điểm.
    • - Để đạt yêu cầu, thí sinh phải trả lời đúng ít nhất 27/30 câu hỏi.
  2. * Kết quả thi: Kết quả bài thi sẽ được hiển thị ngay sau khi hoàn thành. Thí sinh có thể biết ngay mình có đỗ hay không.
  3. * Trường hợp không đạt: Nếu thí sinh không đạt yêu cầu (trả lời đúng ít hơn 27 câu), họ sẽ phải thi lại phần lý thuyết trong kỳ thi sát hạch tiếp theo.
  4. * Chú ý khi thi:
    • - Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án trước khi chọn.
    • - Quản lý thời gian làm bài để đảm bảo bạn có đủ thời gian kiểm tra lại các câu hỏi nếu cần.

Các bài ôn luyện khác có thể bạn quan tâm