Phần mềm thi thử lý thuyết lái xe hạng B1 tự động mới nhất 2026
Bài thi lý thuyết hạng B1 tự động bao gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm được chọn ngẫu nhiên từ bộ đề 600 câu hỏi do Bộ Giao thông Vận tải ban hành. Các câu hỏi thuộc các chủ đề như quy tắc giao thông, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe, kỹ thuật lái xe, và cấu tạo, sửa chữa xe. Để vượt qua phần thi này, học viên phải trả lời đúng ít nhất 27/30 câu hỏi trong thời gian quy định là 20 phút.
Họ và tên:
Hạng B1 tự động - Đề Ngẫu nhiên
Câu hỏi 1:
Người lái xe được hiểu như thế nào trong các khái niệm dưới đây?
1. Là người điều khiển xe cơ giới. 2. Là người điều khiển xe thô sơ. 3. Là người điều khiển xe có súc vật kéo.
Câu hỏi 2:
Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?
1. 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ. 2. 55 tuổi đối với nam và nữ. 3. 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ. 4. 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ.
Câu hỏi 3:
Việc sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?
1. Tại các cơ sở đào tạo lái xe có đủ điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh bạch. 2. Tại sân tập lái của cơ sở đào tạo lái xe và phải đảm bảo công khai, minh bạch. 3. Tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động và phải bảo đảm công khai, minh bạch.
Câu hỏi 4:
Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?
1. Ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe. 2. Ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy một chiều. 3. Ở bất kỳ nơi nào.
Câu hỏi 5:
Trên đường bộ, người lái xe ô tô có được phép dừng xe, đỗ xe song song với một xe khác đang dừng, đỗ hay không?
1. Được phép. 2. Không được phép. 3. Chỉ được phép dừng, đỗ khi đường vắng.
Câu hỏi 6:
Người nhận hàng có các quyền gì dưới đây?
1. Nhận và kiểm tra hàng hóa nhận được theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác; yêu cầu người kinh doanh vận tải thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hóa chậm. 2. Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải để yêu cầu người lái xe bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóa; nhận hàng hóa không theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác. 3. Cả ý 1 và ý 2.
Câu hỏi 7:
Người nhận hàng có các nghĩa vụ gì dưới đây?
1. Nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận. 2. Xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán chi phí phát sinh do nhận hàng chậm. 3. Cả ý 1 và ý 2.
Câu hỏi 8:
Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài, màu đỏ tươi phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập, bạn phải làm gì dưới đây?
1. Thực hiện cầm máu trực tiếp. 2. Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).
Câu hỏi 9:
Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?
1. Đạp bàn đạp phanh chân hết hành trình, vào số và nhả phanh tay, kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh. 2. Đạp bàn đạp để tăng ga với mức độ phù hợp, vào số và kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh.
Câu hỏi 10:
Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1. Báo hiệu thiếu dầu phanh. 2. Áp suất lốp không đủ. 3. Đang hãm phanh tay. 4. Sắp hết nhiên liệu.
Câu hỏi 11:
Khi điều khiển xe ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì để đảm bảo an toàn?
1. Bật đèn chiếu gần và đèn vàng, điều khiển gạt nước, điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được; tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn dừng khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết. 2. Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù. 3. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy phía trước.
Câu hỏi 12:
Điều khiển xe ô tô trong khu vực đông dân cư cần lưu ý điều gì dưới đây?
1. Giảm tốc độ đến mức an toàn, quan sát, nhường đường cho người đi bộ; giữ khoảng cách an toàn với các xe phía trước. 2. Đi đúng làn đường quy định; chỉ được chuyển làn đường ở nơi cho phép, nhưng phải quan sát. 3. Cả ý 1 và ý 2.
Câu hỏi 13:
Kỹ thuật cơ bản để giữ thăng bằng khi điều khiển xe mô tô đi trên đường gồ ghề như thế nào trong các trường hợp dưới đây?
1. Đứng thẳng trên giá gác chân lái sau đó hơi gập đầu gối và khủy tay, đi chậm để không nẩy quá mạnh. 2. Ngồi lùi lại phía sau, tăng ga vượt nhanh qua đoạn đường xóc. 3. Ngồi lệch sang bên trái hoặc bên phải để lấy thăng bằng qua đoạn đường gồ ghề.
Câu hỏi 14:
Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?
1. Dùng để truyền mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động của xe ô tô. 2. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định. 3. Dùng để làm giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô.
Câu hỏi 15:
Máy phát điện được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
1. Để phát điện năng cung cấp cho các phụ tải làm việc và nạp điện cho ắc quy. 2. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng. 3. Hỗ trợ người lái xe khởi hành ngang dốc. 4. Để tích trữ điện năng và cung cấp điện cho các phụ tải làm việc.
Câu hỏi 16:
Dây đai an toàn được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
1. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng. 2. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại. 3. Để tích trữ điện năng và cung cấp điện cho các phụ tải làm việc.
Câu hỏi 17:
Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ, dùng để làm gì?
1. Thay lốp xe. 2. Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn. 3. Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp. 4. Cầm máu cho người bị nạn.
Câu hỏi 18:
Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?
1. Biển 1 và 2. 2. Biển 1 và 3. 3. Biển 2 và 3. 4. Cả ba biển.
Nên biển 3 chỉ cấm xe ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ trái.
Câu hỏi 19:
Biển nào xe quay đầu không bị cấm?
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả hai biển.
Câu hỏi 20:
Trong các biển dưới đây biển nào chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc?
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả biển 1 và biển 2.
Câu hỏi 21:
Biển nào sau đây là biển "Đường trơn"?
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Câu hỏi 22:
Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?
1. Đỗ xe hoàn toàn trên hè phố. 2. Đỗ xe hoàn toàn dưới lòng đường. 3. Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.
Câu hỏi 23:
Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?
1. Bắt buộc. 2. Không bắt buộc.
Câu hỏi 24:
Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật?
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Câu hỏi 25:
Vạch dưới đây có tác dụng gì?
1. Để xác định làn đường. 2. Báo hiệu người lái xe chỉ được phép đi thẳng. 3. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.
Câu hỏi 26:
Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?
1. Cả hai xe. 2. Không xe nào vi phạm. 3. Chỉ xe mô tô vi phạm. 4. Chỉ xe tải vi phạm.
Câu hỏi 27:
Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con. 2. Xe tải. 3. Xe con, xe tải.
Xe tải trong cả hai phía đều ở sai làn đường so với hướng rẽ nên vi phạm quy tắc giao thông.
Câu hỏi 28:
Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe tải, xe con. 2. Xe khách, xe con. 3. Xe khách, xe tải.
Xe khách và xe tải đang ở sai làn đường so với hướng rẽ nên đều vi phạm.
Câu hỏi 29:
Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D). 2. Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G). 3. Xe tải ( D), xe con (B). 4. Xe con (B), xe con (C).
Câu hỏi 30:
Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để đảm bảo an toàn?
1. Vượt về phía bên phải để đi tiếp. 2. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi. 3. Vượt về phía bên trái để đi tiếp.
Bố Cục Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng B1 tự động
Bài thi lý thuyết lái xe hạng B1 tự động bao gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm, được phân bổ như sau:
|
Chương |
Nội dung | Thư viện (câu) | ĐỀ THI (câu) | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ | Khái niệm | 166 | 1 |
| Quy tắc | 6 | |||
| Tốc độ, khoảng cách | 1 | |||
| 2 | Nghiệp vụ vận tải | 26 | 0 | |
| 3 | Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe | 21 | 1 | |
| 4 | Kỹ thuật lái xe | 56 | 1 | |
| 5 | Cấu tạo và sửa chữa | 35 | 1 | |
| 6 | Biển báo hiệu đường bộ | 182 | 9 | |
| 7 | Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông | 114 | 9 | |
| 8 | Câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt) | 1 | ||
| Tổng | 600 | 30 | ||
Cách đánh giá
-
* Điểm số:
- - Mỗi câu trả lời đúng được tính là 1 điểm.
- - Để đạt yêu cầu, thí sinh phải trả lời đúng ít nhất 27/30 câu hỏi.
- * Kết quả thi: Kết quả bài thi sẽ được hiển thị ngay sau khi hoàn thành. Thí sinh có thể biết ngay mình có đỗ hay không.
- * Trường hợp không đạt: Nếu thí sinh không đạt yêu cầu (trả lời đúng ít hơn 27 câu), họ sẽ phải thi lại phần lý thuyết trong kỳ thi sát hạch tiếp theo.
-
* Chú ý khi thi:
- - Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án trước khi chọn.
- - Quản lý thời gian làm bài để đảm bảo bạn có đủ thời gian kiểm tra lại các câu hỏi nếu cần.
Bạn muốn thi đề khác?
Bạn chắc chắn muốn kết thúc và nộp bài thi?
Hết thời gian làm bài !!!
– Nhấn phím số (1,2,3,4) để chọn đáp án hoặc bỏ chọn
– Nhấn phím mũi tên ( ) để chuyển câu hỏi
– Chọn trực tiếp vào đáp án ở phía dưới câu hỏi
– Bấm nút "Câu trước", "Câu sau" hoặc bấm trực tiếp vào Số của câu hỏi để chuyển câu hỏi
– Nhấn nút KẾT THÚC, chọn OK để kết thúc bài thi và chờ hệ thống chấm điểm
Lần lượt làm từng đề cố định một, chắc đề số 01 thì mới qua đề số 02,…
Với mỗi đề thi, bạn làm đi làm lại nhiều lần và xem lại các câu sai khi kết thúc bài thi.
Xoá kết quả ôn luyện lý thuyết sẽ xoá toàn bộ lịch sử và quá trình ôn tập lý thuyết.
Bạn muốn xoá chứ?