Trang chủ Luyện thi Thi thử hạng B

Thi thử lý thuyết hạng B — Đề Ngẫu nhiên

4.6/5 · 1157 đánh giá
20:00
0 / 30 đã làm
Danh sách câu 0 / 30 đã làm
Đã làm Đang xem Điểm liệt
0 / 30
Câu 1 / 30

Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1 Là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn thời gian trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  • 2 Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.
1 / 30
Câu 2 / 30

Vượt xe là gì?

  • 1 Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.
  • 2 Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.
2 / 30
Câu 3 / 30

Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

  • 1 Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật.
  • 2 Người đã uống rượu, bia; người trong cơ thể có chất ma tuý.
  • 3 Cả hai ý trên.
3 / 30
Câu 4 / 30 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?

  • 1 Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
  • 2 Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
  • 3 Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.
4 / 30
Câu 5 / 30

Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1 Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua.
  • 2 Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
  • 3 Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
5 / 30
Câu 6 / 30

Thời gian lái xe liên tục của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1 Không quá 4 giờ.
  • 2 Không quá 6 giờ.
  • 3 Không quá 8 giờ.
  • 4 Liên tục tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.
6 / 30
Câu 7 / 30

Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải trong một ngày được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1 Không quá 6 giờ trong một ngày.
  • 2 Không quá 8 giờ trong một ngày.
  • 3 Không quá 10 giờ trong một ngày.
  • 4 Không hạn chế tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.
7 / 30
Câu 8 / 30

Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?

  • 1 Có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe; có niên hạn sử dụng không quá 20 năm; có màu sơn theo quy định của Chính phủ.
  • 2 Có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi hoặc sử dụng xe có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi theo quy định của pháp luật.
  • 3 Được cấp chứng nhận đăng kí xe và gắn biển số xe, bảo đảm an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
  • 4 Cả ba ý trên.
8 / 30
Câu 9 / 30

Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

  • 1 Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe.
  • 2 Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.
  • 3 Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và giao nhận hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.
9 / 30
Câu 10 / 30

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Đang sử dụng phanh đỗ.
  • 2 Nhiệt độ nước làm mát quá mức cho phép.
  • 3 Cửa xe đang mở.
10 / 30
Câu 11 / 30

Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều ổ gà, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào để bảo đảm an toàn?

  • 1 Giảm tốc độ, về số thấp và giữ đều ga.
  • 2 Tăng tốc độ cho xe lướt qua nhanh.
  • 3 Tăng tốc độ, đánh lái liên tục để tránh "ổ gà".
11 / 30
Câu 12 / 30

Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?

  • 1 Để điều khiển xe chạy về phía trước.
  • 2 Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe.
  • 3 Để điều khiển xe chạy lùi.
  • 4 Ý 1 và ý 2.
12 / 30
Câu 13 / 30

Bánh xe, lốp lắp cho xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật như thế nào dưới đây?

  • 1 Bánh xe phải có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách của nhà sản xuât.
  • 2 Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, không phồng rộp, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định; lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại.
  • 3 Cả hai ý trên.
13 / 30
Câu 14 / 30

Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên đối với xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  • 1 Bảo dưỡng ô tô thường xuyên làm cho ô tô luôn luôn có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết, kéo dài tuổi thọ của xe.
  • 2 Ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.
  • 3 Cả hai ý trên.
14 / 30
Câu 15 / 30

Ống xả lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?

  • 1 Ống xả không được đặt ở vị trí có thể gây cháy xe hoặc ảnh hưởng đến người ngồi trên xe và gây cản trở hoạt động của hệ thống khác.
  • 2 Miệng thoát khí thải của ống xả không được hướng về phía trước và không được hướng về bên phải theo chiều tiến của xe.
  • 3 Cả hai ý trên.
15 / 30
Câu 16 / 30

Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?

  • 1 Dùng để truyền mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động của xe ô tô.
  • 2 Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.
  • 3 Dùng để làm giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô.
16 / 30
Câu 17 / 30

Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 1 và biển 3.
  • 3 Biển 2 và biển 3.
  • 4 Biển 3.
17 / 30
Câu 18 / 30

Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
18 / 30
Câu 19 / 30

Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Được phép.
  • 2 Không được phép.
19 / 30
Câu 20 / 30

Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1 và biển 2.
  • 2 Biển 1 và biển 3.
  • 3 Biển 2 và biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
20 / 30
Câu 21 / 30

Biển nào sau đây là biển Đường trơn?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
21 / 30
Câu 22 / 30

Biển nào sau đây là biển Dốc xuống nguy hiểm?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
22 / 30
Câu 23 / 30

Biển nào báo hiệu Hướng đi thẳng phải theo?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
23 / 30
Câu 24 / 30

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Chỉ dẫn sắp đến vị trí nhập làn xe.
  • 2 Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 m.
  • 3 Chỉ dẫn vị trí nhập làn cách trạm thu phí 250 m.
24 / 30
Câu 25 / 30

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B).
  • 2 Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B), xe con (A).
  • 3 Xe con (B), xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu.
25 / 30
Câu 26 / 30

Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe khách.
  • 2 Xe tải.
  • 3 Xe con.
26 / 30
Câu 27 / 30

Theo hướng mũi tên, xe nào được quyền đi trước?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe tải.
  • 2 Xe con (B).
  • 3 Xe con (A).
27 / 30
Câu 28 / 30

Xe tải kéo xe mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Đúng.
  • 2 Không đúng.
28 / 30
Câu 29 / 30

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe con (A), xe mô tô, xe con (B), xe đạp.
  • 2 Xe con (B), xe đạp, xe mô tô, xe con (A).
  • 3 Xe con (A), xe con (B), xe mô tô + xe đạp.
  • 4 Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).
29 / 30
Câu 30 / 30

Trong tình huống dưới đây, để tránh xe phía trước bị hỏng đột xuất trên đường, người lái xe phải làm gì?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Đánh lái sang trái cho xe vượt qua.
  • 2 Quan sát phía trước, phía sau, khi đủ điều kiện an toàn, bật tín hiệu bằng đèn hoặc còi rồi cho xe chạy vượt qua.
  • 3 Cấm vượt.
30 / 30

Bố cục đề thi lý thuyết hạng B

30 câu
Số câu đề thi
20 phút
Thời gian làm bài
27/30
Điểm cần đạt
20
Số đề thi thử

Phân bổ câu hỏi đề hạng B

ChươngNội dungThư việnĐề thi
1Quy định chung và quy tắc giao thông1808
2Văn hoá giao thông, đạo đức người lái xe, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn251
3Kỹ thuật lái xe581
4Cấu tạo và sửa chữa371
5Biển báo hiệu đường bộ1859
6Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông1159
7Tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt)1
Tổng60030

– Mỗi học viên có 20 phút làm bài trắc nghiệm từ bộ 600 câu hỏi lý thuyết.

Học viên phải trả lời đúng tối thiểu 27/30 câu.

Cách tính điểm

  • Mỗi câu hỏi có duy nhất 1 đáp án đúng, trả lời đúng được 1 điểm.
  • Cần ít nhất 27/30 câu đúng; kết quả hiển thị ngay khi nộp bài.
  • Trả lời sai câu điểm liệt sẽ bị đánh trượt dù tổng điểm đạt.

Hướng dẫn làm bài

  • Máy tính: nhấn phím số 1–4 để chọn đáp án, phím mũi tên để chuyển câu.
  • Điện thoại: chạm trực tiếp vào đáp án và số câu để chuyển nhanh.
  • Nhấn "Nộp bài" để kết thúc và xem kết quả chấm tự động.
Hỗ trợ