Trang chủ Luyện thi Thi thử hạng D

Thi thử lý thuyết hạng D — Đề Ngẫu nhiên

5/5 · 16 đánh giá
26:00
0 / 45 đã làm
Danh sách câu 0 / 45 đã làm
Đã làm Đang xem Điểm liệt
0 / 45
Câu 1 / 45

Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1 Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.
  • 2 Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế đứng hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xe ô tô lưu thông bình thường.
1 / 45
Câu 2 / 45 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?

  • 1 Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • 2 Hết niên hạn sử dụng.
  • 3 Cả hai ý trên.
2 / 45
Câu 3 / 45

Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không?

  • 1 Không bị nghiêm cấm.
  • 2 Bị nghiêm cấm.
  • 3 Bị nghiêm cấm tuỳ trường hợp.
3 / 45
Câu 4 / 45

Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?

  • 1 Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
  • 2 Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
  • 3 Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).
4 / 45
Câu 5 / 45

Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1 Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
  • 2 Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
  • 3 Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
  • 4 Cả ba ý trên.
5 / 45
Câu 6 / 45

Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1 10 mét.
  • 2 15 mét.
  • 3 20 mét.
  • 4 25 mét.
6 / 45
Câu 7 / 45

Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1 Chỉ được báo hiệu bằng còi.
  • 2 Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
  • 3 Chỉ được báo hiệu bằng đèn.
7 / 45
Câu 8 / 45

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

  • 1 Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn.
  • 2 Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu xa; được dừng xe, đỗ xe khi cần thiết.
  • 3 Phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.
8 / 45
Câu 9 / 45

Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng cách nào?

  • 1 Nối bằng dây cáp có độ dài 6 mét.
  • 2 Nối bằng dây cáp có độ dài 8 mét.
  • 3 Nối bằng thanh nối cứng.
9 / 45
Câu 10 / 45

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

  • 1 Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.
  • 2 Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ; có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.
  • 3 Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.
  • 4 Cả ba ý trên.
10 / 45
Câu 11 / 45

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
  • 2 Xe mô tô ba bánh.
  • 3 Cả hai ý trên.
11 / 45
Câu 12 / 45

Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1 Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 2 Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 3 Cả hai ý trên.
12 / 45
Câu 13 / 45

Để bảo đảm điều kiện tham gia giao thông đường bộ, loại phương tiện nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình?

  • 1 Xe ô tô kinh doanh vận tải.
  • 2 Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương.
  • 3 Cả hai ý trên.
13 / 45
Câu 14 / 45

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?

  • 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
  • 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc).
14 / 45
Câu 15 / 45

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

  • 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
  • 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
15 / 45
Câu 16 / 45

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?

  • 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
16 / 45
Câu 17 / 45

Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải thực hiện các quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1 Phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép và phải có báo hiệu kích thước của hàng; trường hợp cần thiết, phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
  • 2 Phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép; phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường dành cho giao thông công cộng.
17 / 45
Câu 18 / 45

Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?

  • 1 Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • 2 Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
  • 3 Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền.
  • 4 Cả ba ý trên.
18 / 45
Câu 19 / 45

Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  • 1 Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng tốc độ để bánh xe sau vượt qua rãnh.
  • 2 Tăng ga, tăng số để hai bánh xe trước và bánh xe sau vượt qua khỏi rãnh và chạy bình thường.
  • 3 Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tiếp tục để bánh xe sau từ từ xuống rãnh rồi tăng dần ga cho xe ô tô lên khỏi rãnh.
19 / 45
Câu 20 / 45

Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?

  • 1 Xăng và dầu diesel.
  • 2 Xăng sinh học và khí sinh học.
  • 3 Ý 1 và ý 2.
20 / 45
Câu 21 / 45

Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?

  • 1 Vị trí N hoặc vị trí P hoặc số 0.
  • 2 Vị trí D hoặc số 1.
  • 3 Vị trí R.
21 / 45
Câu 22 / 45 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1 Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
  • 2 Nhả bàn đạp ga, về số N đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ.
22 / 45
Câu 23 / 45

Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?

  • 1 Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.
  • 2 Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.
  • 3 Để quan sát an toàn phía sau của bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
  • 4 Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
23 / 45
Câu 24 / 45

Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Không biển nào.
24 / 45
Câu 25 / 45

Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Không được phép.
  • 2 Được phép.
25 / 45
Câu 26 / 45

Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy.
  • 2 Tốc độ tối thiểu các xe cơ giới được phép chạy.
26 / 45
Câu 27 / 45

Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1 và biển 2.
  • 2 Biển 1 và biển 3.
  • 3 Biển 2 và biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
27 / 45
Câu 28 / 45

Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1 và biển 2.
  • 2 Biển 1 và biển 3.
  • 3 Biển 2 và biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
28 / 45
Câu 29 / 45

Biển nào chỉ dẫn Được ưu tiên qua đường hẹp?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Biển 2 và biển 3.
29 / 45
Câu 30 / 45

Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường hai chiều?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
30 / 45
Câu 31 / 45

Biển nào báo hiệu Chú ý chướng ngại vật?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2 và biển 3.
  • 3 Cả ba biển.
31 / 45
Câu 32 / 45

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
  • 2 Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
  • 3 Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.
32 / 45
Câu 33 / 45

Biển nào báo hiệu Hết đoạn đường dành cho xe ô tô?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
33 / 45
Câu 34 / 45

Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Không biển nào.
34 / 45
Câu 35 / 45

Biển nào báo hiệu Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
35 / 45
Câu 36 / 45

Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Đỗ xe hoàn toàn trên hè phố.
  • 2 Đỗ xe hoàn toàn dưới lòng đường.
  • 3 Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.
36 / 45
Câu 37 / 45

Biển nào báo hiệu Cầu vượt liên thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 2 và biển 3.
  • 2 Biển 1 và biển 2.
  • 3 Biển 1 và biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
37 / 45
Câu 38 / 45

Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
38 / 45
Câu 39 / 45

Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
  • 2 Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
39 / 45
Câu 40 / 45

Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe khách.
  • 2 Xe mô tô.
  • 3 Xe con.
  • 4 Xe con và xe mô tô.
40 / 45
Câu 41 / 45

Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
  • 2 Xe tải.
  • 3 Cả hai xe.
41 / 45
Câu 42 / 45

Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Quay đầu theo hướng A.
  • 2 Quay đầu theo hướng B.
  • 3 Cấm quay đầu.
42 / 45
Câu 43 / 45

Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Cho phép.
  • 2 Không được vượt.
43 / 45
Câu 44 / 45

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Tăng tốc độ, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau.
  • 2 Giảm tốc độ, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau.
  • 3 Giảm tốc độ, để người đi bộ sang đường trước, sau đó cho xe đi qua vạch người đi bộ sang đường.
44 / 45
Câu 45 / 45

Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Quan sát nếu thấy không có tàu thì tăng tốc cho xe vượt qua đường sắt.
  • 2 Dừng lại trước rào chắn một khoảng cách an toàn.
  • 3 Ra tín hiệu, yêu cầu người gác chắn tàu kéo chậm barie để xe bạn qua.
45 / 45

Bố cục đề thi lý thuyết hạng D

45 câu
Số câu đề thi
26 phút
Thời gian làm bài
41/45
Điểm cần đạt
14
Số đề thi thử

Phân bổ câu hỏi đề hạng D

ChươngNội dungThư việnĐề thi
1Quy định chung và quy tắc giao thông18010
2Văn hoá giao thông, đạo đức người lái xe, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn251
3Kỹ thuật lái xe582
4Cấu tạo và sửa chữa371
5Biển báo hiệu đường bộ18516
6Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông11514
7Tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt)1
Tổng60045

– Mỗi học viên có 26 phút làm bài trắc nghiệm từ bộ 600 câu hỏi lý thuyết.

Học viên phải trả lời đúng tối thiểu 41/45 câu.

Cách tính điểm

  • Mỗi câu hỏi có duy nhất 1 đáp án đúng, trả lời đúng được 1 điểm.
  • Cần ít nhất 41/45 câu đúng; kết quả hiển thị ngay khi nộp bài.
  • Trả lời sai câu điểm liệt sẽ bị đánh trượt dù tổng điểm đạt.

Hướng dẫn làm bài

  • Máy tính: nhấn phím số 1–4 để chọn đáp án, phím mũi tên để chuyển câu.
  • Điện thoại: chạm trực tiếp vào đáp án và số câu để chuyển nhanh.
  • Nhấn "Nộp bài" để kết thúc và xem kết quả chấm tự động.
Hỗ trợ