Phần mềm thi thử lý thuyết lái xe hạng D mới nhất 2026

Bài thi lý thuyết hạng D bao gồm 45 câu hỏi trắc nghiệm được chọn ngẫu nhiên từ bộ đề 600 câu hỏi do Cục Cảnh Sát Giao Thông - Bộ Công An phát hành. Các câu hỏi thuộc các chủ đề như quy tắc giao thông, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe, kỹ thuật lái xe, và cấu tạo, sửa chữa xe. Để vượt qua phần thi này, học viên phải trả lời đúng ít nhất 41/45 câu hỏi trong thời gian quy định là 26 phút.

Họ và tên:

Hạng D - Đề Ngẫu nhiên

Câu hỏi 2:

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

1. Bị nghiêm cấm. 2. Không bị nghiêm cấm. 3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Giải thích: Cấm tham gia giao thông khi có nồng độ cồn.

Câu hỏi 3:

Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?

1. Biển báo hiệu đặt cố định. 2. Biển báo hiệu tạm thời. 3. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.
Giải thích: Ưu tiên biển báo tạm thời.

Câu hỏi 4:

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

1. Không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. 2. Cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.
Giải thích: Trẻ dưới 10 tuổi không được ngồi cùng hàng ghế với người lái xe.

Câu hỏi 6:

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?

1. 18 tuổi. 2. 17 tuổi. 3. 16 tuổi.
Giải thích: Hạng C1 = 18 tuổi; Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi).
Xe dưới 50cm3: 16 tuổi; Hạng A1, A, B1, B, C1: 18 tuổi;
Hạng C, BE: 21 tuổi;
Hạng D1, D2, C1E, CE: 24 tuổi;
Hạng D, D1E, D2E, DE: 27 tuổi.

Câu hỏi 7:

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn. 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động). 4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
Giải thích: Ngoài khu vực dân cư; đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe: ô tô kéo rơ moóc 50km/h; mô tô, xe buýt, ôtô đầu kéo: 60km/h; xe trên 29 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn: 70km/h; xe con, xe đến 29 chỗ, tải dưới 3,5 tấn: 80km/h.

Câu hỏi 8:

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

1. 55 m. 2. 70 m. 3. 100 m.
Giải thích: Khoảng cách an toàn tối thiểu: 60km/h = 35m; 60 - 80km/h = 55m; 80 - 100km/h = 70m; 100 - 120km/h = 100m.

Câu hỏi 9:

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

1. 55 m. 2. 70 m. 3. 100 m.
Giải thích: Khoảng cách an toàn tối thiểu: 60km/h = 35m; 60 - 80km/h = 55m; 80 - 100km/h = 70m; 100 - 120km/h = 100m.

Câu hỏi 10:

Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh được ưu tiên gì khi tham gia giao thông đường bộ?

1. Tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông, bố trí nơi dừng xe, đỗ xe tại khu vực trường học và tại các điểm trên lộ trình đưa đón trẻ em mầm non, học sinh. 2. Được bố trí xe dẫn đường để bảo đảm an toàn giao thông. 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Xe đưa đón học sinh: Được ưu tiên phân luồng, điều tiết, bố trí nơi dừng/đỗ.

Câu hỏi 11:

Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định nào dưới đây?

1. Phải có giấy phép vận chuyển; trong trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Phải có giấy phép vận chuyển; không phải bố trí người áp tải khi tham gia giao thông đường bộ.
Giải thích: Chở hàng nguy hiểm: Phải có giấy phép, (nếu cần) có người áp tải.

Câu hỏi 13:

Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài, phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập, bạn phải làm gì dưới đây?

1. Thực hiện cầm máu trực tiếp. 2. Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).
Giải thích: Máu phun thành tia (tai nạn GT): Cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).

Câu hỏi 14:

Khi tham gia giao thông việc sử dụng còi xe nên dùng như thế nào để thể hiện là người có văn hóa giao thông?

1. Chỉ bấm còi khi thật sự cần thiết, không bấm còi liên tục hoặc kéo dài, sử dụng còi với mức âm lượng theo quy định. 2. Bấm còi liên tục để các xe khác nhường đường. 3. Bấm còi to khi đi qua khu vực đông dân cư. 4. Không cần dùng còi, tránh gây tiếng ồn là văn minh.
Giải thích: Sử dụng còi văn hóa: Chỉ khi cần thiết, không liên tục/kéo dài, đúng âm lượng.

Câu hỏi 15:

Khi đang lái xe, thấy một người đi bộ đang sang đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người lái xe nên làm gì?

1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ. 2. Bấm còi để họ đi nhanh hơn. 3. Tiếp tục đi nếu đang vội. 4. Vượt qua nếu thấy khoảng trống đủ rộng.
Giải thích: Thấy người đi bộ qua vạch: Giảm tốc độ, nhường đường.

Câu hỏi 16:

Khi gặp vụ tai nạn giao thông, người lái xe nên hành động như thế nào?

1. Chạy đi để tránh rắc rối. 2. Dừng xe, hỗ trợ nạn nhân và báo cho cơ quan chức năng. 3. Chỉ quan sát rồi tiếp tục di chuyển. 4. Chỉ giúp đỡ nếu có người thân trong vụ tai nạn.
Giải thích: Gặp tai nạn giao thông: Dừng xe, hỗ trợ nạn nhân, báo cơ quan chức năng.

Câu hỏi 17:

Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?

1. Xăng và dầu diesel. 2. Xăng sinh học và khí sinh học. 3. Ý 1 và ý 2.
Giải thích: Nhiên liệu giảm ô nhiễm: Xăng sinh học, khí sinh học.

Câu hỏi 18:

Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?

1. Sử dụng còi. 2. Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau. 3. Chỉ sử dụng phanh trước.
Giải thích: Thói quen nguy hiểm (xe tay ga): Chỉ dùng phanh trước.

Câu hỏi 19:

Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

1. Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ. 2. Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh. 3. Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh. 4. Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.
Giải thích: Điều khiển tay ga mô tô an toàn: Tăng từ từ, giảm nhanh.

Câu hỏi 21:

Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) tính bắt đầu từ năm sản xuất không quá bao nhiêu năm?

1. 5 năm. 2. 20 năm. 3. 25 năm.
Giải thích: Niên hạn xe khách (>8 chỗ): Không quá 20 năm.

Câu hỏi 22:

Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô đi vào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: P.104 “Cấm xe máy” cấm xe mô tô đi vào.

Câu hỏi 23:

Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1 và biển 2. 2. Biển 1 và biển 3. 3. Biển 2 và biển 3. 4. Cả ba biển.
Giải thích: Biển 1: P.123a “Cấm rẽ trái”; Biển 2: P.124c “Cấm rẽ trái và quay xe”; Biển 3: P.124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay xe”.
Nên biển 3 chỉ cấm xe ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ trái.

Câu hỏi 24:

Biển nào dưới đây chỉ cấm xe ô tô quay đầu?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3. 4. Biển 1 và biển 3.
Giải thích: Biển 1: P.124b “Cấm ô tô quay đầu xe” không cấm rẽ trái; Biển 2: P.124e “Cấm ôtô rẽ trái và quay xe”; Biển 3: P.124f “Cấm ô tô rẽ phải và quay xe”. Nên Biển 1 là đáp án đúng.

Câu hỏi 25:

Biển nào xe được phép rẽ trái?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Không biển nào.
Giải thích: Theo QCVN41:2024 thì Biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe. Biển này thuộc nhóm biển chỉ dẫn nên KHÔNG cấm rẽ trái. Do đó, đáp án đúng là câu 2.

Câu hỏi 26:

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h. 2. Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
Giải thích: Biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”.

Câu hỏi 27:

Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Được phép. 2. Không được phép.
Giải thích: P.117 “Hạn chế chiều cao”, P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe”, P.115 “Hạn chế trọng tải toàn bộ xe”. Cả 3 biển này đều áp dụng với xe ưu tiên.

Câu hỏi 28:

Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả hai biển.
Giải thích: Biển 1: P.108 “Cấm ô tô kéo moóc”; Biển 2: P.109 “Cấm máy kéo”. Đáp án đúng là cả 2 biển.

Câu hỏi 29:

Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi. 2. Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển. 3. Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.
Giải thích: Biển phụ là biển S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” xác định chiều dài áp dụng biển chính từ nơi đặt biển.

Câu hỏi 30:

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Cấm dừng xe về hướng bên trái. 2. Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải. 3. Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.
Giải thích: P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”, biển phụ chỉ hướng áp dụng. Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải.

Câu hỏi 31:

Biển nào là biển Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả hai biển.
Giải thích: Biển 1: P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”; Biển 2: P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”.

Câu hỏi 33:

Trong các biển dưới đây biển nào là biển Hết tốc độ tối đa cho phép?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3. 4. Cả ba biển.
Giải thích: Biển 1: DP134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”; Biển 2: DP135 “Hết mọi lệnh cấm”; Biển 3: R307 “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”. Nên Biển 1 là biển “Hết hạn chế tốc độ tối đa”.
Chú ý câu này hỏi ý nghĩa của biển.

Câu hỏi 34:

Biển nào báo hiệu Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: R.412f “Làn đường dành cho xe ôtô”;
Biển 2: I.413a “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách”;
Biển 3 I.413c “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”.

Câu hỏi 35:

Biển nào báo hiệu Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: R.412f “Làn đường dành cho xe ôtô”;
Biển 2: I.413a “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách”;
Biển 3 I.413c “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”.

Câu hỏi 36:

Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp. 2. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
Giải thích: Xe ưu tiên theo mức độ thiệt hại: Xe chữa cháy ưu tiên hơn.

Câu hỏi 37:

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Cả ba hướng. 2. Chỉ hướng 1 và 3. 3. Chỉ hướng 1.
Giải thích: Bạn lưu ý câu hỏi này hỏi về hướng đi của xe GẮN MÁY. Hướng 1 và 3 chắc chắn là đi được rồi.
Với hướng 2, biển báo cấm mô tô đi vào chỉ có tác dụng với xe MÔ TÔ nên xe gắn máy không có hiệu lực. Do đó vẫn đi vào bình thường.

Câu hỏi 38:

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô con được phép đi?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Hướng 1. 2. Hướng 1, 3 và 4. 3. Hướng 2, 3 và 4. 4. Cả bốn hướng.
Giải thích: Biển số R.301d “Chỉ được rẽ phải” chỉ áp dụng với xe tải (biển phụ) nên không áp dụng với xe con.
Hướng 2 cấm xe con không được đi vào, còn hướng 1, 3 và 4 xe con đều được phép đi.

Câu hỏi 39:

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe con (E), xe mô tô (C). 2. Xe tải (A), xe mô tô (D). 3. Xe khách (B), xe mô tô (C). 4. Xe khách (B), xe mô tô (D).
Giải thích: Xe mô tô C chạy vào làn dành riêng xe ô tô: Vi phạm; Xe con E chạy vào làn dành riêng xe máy: Vi phạm.

Câu hỏi 40:

Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Nhường xe con rẽ trái trước. 2. Đi thẳng không nhường.
Giải thích: Người lái xe phải nhường đường xe con rẽ trái trước vì xe con rẽ trái đã vào nơi giao nhau trước (đã qua vạch).

Câu hỏi 41:

Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe con (A). 2. Xe con (B).
Giải thích: Xe con (A) đang đi trước và xi nhan trái nên được đi trước, xe con (B) xi nhan phải và đi sau nên phải nhường.

Câu hỏi 42:

Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Chuyển sang nửa đường bên trái để đi tiếp. 2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu và đi tiếp. 3. Giảm tốc độ, dừng lại nhường đường.
Giải thích: Không được vượt khi phía trước có chướng ngại vật hay xe chạy ngược chiều. Do đó, cần giảm tốc độ, dừng lại nhường đường.

Câu hỏi 43:

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe của bạn. 2. Xe con.
Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Bên phải trống - Rẽ phải - Đi thẳng - Rẽ trái.
1. Xe con: Đường ưu tiên; 2. Xe của bạn: Đường không ưu tiên nên phải nhường đường.

Câu hỏi 44:

Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là đúng hay sai?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Đúng. 2. Sai.
Giải thích: Khi nhập làn cao tốc phải chạy dọc theo làn tạm để đủ thời gian quan sát, khoảng cách an toàn và đủ tốc độ trước khi di chuyển vào làn cao tốc nên trong tình huống này xe màu đỏ sai khi nhập làn cao tốc.

Câu hỏi 45:

Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Vượt về phía bên phải để đi tiếp. 2. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi. 3. Vượt về phía bên trái để đi tiếp.
Giải thích: Giảm tốc độ chờ xe đầu kéo rẽ phải rồi mới tiếp tục đi.
Thời gian còn lại Thời gian
:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45

Bố Cục Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng D

Bài thi lý thuyết lái xe hạng D bao gồm 45 câu hỏi trắc nghiệm, được phân bổ như sau:

Chương

Nội dung Thư viện (câu) ĐỀ THI (câu)
1 Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ Khái niệm 166 1
Quy tắc 7
Tốc độ, khoảng cách 1
2 Nghiệp vụ vận tải 26 1
3 Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe 21 1
4 Kỹ thuật lái xe 56 2
5 Cấu tạo và sửa chữa 35 1
6 Biển báo hiệu đường bộ 182 16
7 Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông 114 14
8 Câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt) 1
Tổng 600 45

Cách đánh giá

  1. * Điểm số:
    • - Mỗi câu trả lời đúng được tính là 1 điểm.
    • - Để đạt yêu cầu, thí sinh phải trả lời đúng ít nhất 41/45 câu hỏi.
  2. * Kết quả thi: Kết quả bài thi sẽ được hiển thị ngay sau khi hoàn thành. Thí sinh có thể biết ngay mình có đỗ hay không.
  3. * Trường hợp không đạt: Nếu thí sinh không đạt yêu cầu (trả lời đúng ít hơn 41 câu), họ sẽ phải thi lại phần lý thuyết trong kỳ thi sát hạch tiếp theo.
  4. * Chú ý khi thi:
    • - Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án trước khi chọn.
    • - Quản lý thời gian làm bài để đảm bảo bạn có đủ thời gian kiểm tra lại các câu hỏi nếu cần.

Các bài ôn luyện khác có thể bạn quan tâm