26:00
0 / 45 đã làm
Danh sách câu
0 / 45 đã làm
Đã làm
Đang xem
Điểm liệt
0 / 45
Câu 1 / 45
Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?
- 1 Là người điều khiển xe cơ giới.
- 2 Là người điều khiển xe thô sơ.
- 3 Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.
1 / 45
Câu 2 / 45
Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào?
- 1 Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
- 2 Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
- 3 Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
2 / 45
Câu 3 / 45
Câu điểm liệt
Hành vi nào sau đây bị cấm?
- 1 Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- 2 Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
- 3 Cả hai ý trên.
3 / 45
Câu 4 / 45
Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?
- 1 Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- 2 Theo tín hiệu đèn giao thông.
- 3 Theo biển báo hiệu đường bộ.
4 / 45
Câu 5 / 45
Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?
- 1 Biển báo hiệu đặt cố định.
- 2 Biển báo hiệu tạm thời.
- 3 Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.
5 / 45
Câu 6 / 45
Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?
- 1 Đi về bên trái theo chiều đi của mình.
- 2 Đi về bên phải theo chiều đi của mình.
- 3 Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.
6 / 45
Câu 7 / 45
Câu điểm liệt
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?
- 1 Mang, vác vật cồng kềnh.
- 2 Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
- 3 Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
- 4 Ý 1 và ý 2.
7 / 45
Câu 8 / 45
Tại đường ngang, cầu chung đường sắt, khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?
- 1 Dừng lại về bên trái đường của mình, trước vạch dừng xe.
- 2 Dừng lại giữa đường của mình, trước vạch dừng xe.
- 3 Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe.
8 / 45
Câu 9 / 45
Khi xe ô tô bị hư hỏng, bị tai nạn trên đường ngang, cầu chung đường sắt mà không thể di chuyển ngay khỏi phạm vi an toàn đường sắt, người lái xe và người có mặt xử lý như thế nào là đúng quy định?
- 1 Người lái xe và người có mặt phải ngay lập tức báo hiệu để dừng tàu, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn.
- 2 Để xe lại, tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất.
- 3 Không di chuyển phương tiện, tự khắc phục sửa chữa.
9 / 45
Câu 10 / 45
Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
- 1 23 tuổi.
- 2 24 tuổi.
- 3 27 tuổi.
- 4 30 tuổi.
10 / 45
Câu 11 / 45
Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?
- 1 Không được phục hồi.
- 2 Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.
11 / 45
Câu 12 / 45
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
- 1 60 km/h.
- 2 50 km/h.
- 3 40 km/h.
12 / 45
Câu 13 / 45
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h?
- 1 Ô tô tải, ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe.
- 2 Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng.
- 3 Cả hai ý trên.
13 / 45
Câu 14 / 45
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
- 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
- 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
- 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
- 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc).
14 / 45
Câu 15 / 45
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
- 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
- 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
- 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
- 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
15 / 45
Câu 16 / 45
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo Cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
- 1 35 m.
- 2 55 m.
- 3 70 m.
16 / 45
Câu 17 / 45
Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định nào dưới đây?
- 1 Phải có giấy phép vận chuyển; trong trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- 2 Phải có giấy phép vận chuyển; không phải bố trí người áp tải khi tham gia giao thông đường bộ.
17 / 45
Câu 18 / 45
Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?
- 1 Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; tham gia bảo vệ hiện trường; tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- 2 Chụp lại hình ảnh vụ tai nạn (nếu có thiết bị ghi hình) và nhanh chóng rời khỏi hiện trường vụ tai nạn.
18 / 45
Câu 19 / 45
Câu điểm liệt
Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?
- 1 Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết.
- 2 Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, gài cầu (nếu có), giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.
19 / 45
Câu 20 / 45
Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều ổ gà, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào để bảo đảm an toàn?
- 1 Giảm tốc độ, về số thấp và giữ đều ga.
- 2 Tăng tốc độ cho xe lướt qua nhanh.
- 3 Tăng tốc độ, đánh lái liên tục để tránh "ổ gà".
20 / 45
Câu 21 / 45
Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?
- 1 Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng làm trục khủy động cơ quay, truyền lực đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô.
- 2 Khi làm việc, cơ năng được biến đổi thành nhiệt năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô.
- 3 Cả hai ý trên.
21 / 45
Câu 22 / 45
Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?
- 1 Truyền và tăng mô men xoắn giữa các trục vuông góc nhau, bảo đảm cho các bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi sức cản chuyển động ở bánh xe hai bên không bằng nhau.
- 2 Truyền và thay đổi mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình ô tô chuyển động, chuyển số êm dịu, dễ điều khiển.
- 3 Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho xe ô tô chuyển động lùi.
22 / 45
Câu 23 / 45
Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

- 1 Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.
- 2 Áp suất lốp không đủ.
- 3 Đang hãm phanh tay.
- 4 Cần kiểm tra động cơ.
23 / 45
Câu 24 / 45
Biển nào cấm máy kéo?

- 1 Biển 1 và biển 2.
- 2 Biển 1 và biển 3.
- 3 Biển 2 và biển 3.
- 4 Cả ba biển.
24 / 45
Câu 25 / 45
Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

- 1 Được phép.
- 2 Không được phép.
25 / 45
Câu 26 / 45
Biển nào là biển Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Cả hai biển.
26 / 45
Câu 27 / 45
Trong các biển báo dưới đây biển nào báo hiệu Kết thúc đường cao tốc?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 3.
27 / 45
Câu 28 / 45
Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 1 và biển 3.
- 3 Biển 2 và biển 3.
- 4 Cả ba biển.
28 / 45
Câu 29 / 45
Biển nào báo hiệu Kết thúc đường đôi?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 3.
29 / 45
Câu 30 / 45
Biển nào dưới đây là biển Cầu hẹp?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 3.
30 / 45
Câu 31 / 45
Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 3.
- 4 Biển 1 và biển 2.
31 / 45
Câu 32 / 45
Biển này có ý nghĩa như thế nào?

- 1 Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển.
- 2 Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ.
32 / 45
Câu 33 / 45
Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

- 1 Báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
- 2 Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường.
- 3 Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.
33 / 45
Câu 34 / 45
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1 Xe tải, xe con, xe mô tô.
- 2 Xe con, xe tải, xe mô tô.
- 3 Xe mô tô, xe con, xe tải.
- 4 Xe con, xe mô tô, xe tải.
34 / 45
Câu 35 / 45
Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1 Hướng 2, 3, 4.
- 2 Chỉ hướng 1.
- 3 Hướng 1 và 2.
- 4 Hướng 3 và 4.
35 / 45
Câu 36 / 45
Xe kéo nhau trong trường hợp này đúng quy định không?

- 1 Không đúng.
- 2 Đúng.
36 / 45
Câu 37 / 45
Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

- 1 Cả bốn hướng.
- 2 Trừ hướng 2.
- 3 Hướng 2, 3 và 4.
- 4 Trừ hướng 4.
37 / 45
Câu 38 / 45
Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

- 1 Chỉ xe khách, xe mô tô.
- 2 Tất cả các loại xe trên.
- 3 Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.
38 / 45
Câu 39 / 45
Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

- 1 Cả ba hướng.
- 2 Hướng 1 và 2.
- 3 Hướng 1 và 3.
- 4 Hướng 2 và 3.
39 / 45
Câu 40 / 45
Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

- 1 Nhường xe con rẽ trái trước.
- 2 Đi thẳng không nhường.
40 / 45
Câu 41 / 45
Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?

- 1 Xe của bạn.
- 2 Xe tải.
41 / 45
Câu 42 / 45
Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1 Xe con và xe tải, xe của bạn.
- 2 Xe của bạn, xe tải, xe con.
- 3 Xe của bạn và xe con, xe tải.
- 4 Xe của bạn, xe tải + xe con.
42 / 45
Câu 43 / 45
Bạn xử lý như thế nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức?

- 1 Tăng tốc độ, chuyển sang làn đường bên trái để vượt.
- 2 Không được vượt những người đi xe đạp.
43 / 45
Câu 44 / 45
Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

- 1 Nếu phía sau không có xe xin vượt, chuyển sang làn đường bên trái.
- 2 Nếu phía sau có xe xin vượt, thì giảm tốc độ, ở lại làn đường, dừng lại khi cần thiết.
- 3 Tăng tốc độ trên làn đường của mình và vượt xe con.
- 4 Ý 1 và ý 2.
44 / 45
Câu 45 / 45
Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

- 1 Tăng tốc độ và đi thẳng qua ngã tư.
- 2 Dừng xe trước vạch dừng.
- 3 Giảm tốc độ và đi thẳng qua ngã tư.
45 / 45
Bố cục đề thi lý thuyết hạng D
45 câu
Số câu đề thi26 phút
Thời gian làm bài41/45
Điểm cần đạt14
Số đề thi thửPhân bổ câu hỏi đề hạng D
| Chương | Nội dung | Thư viện | Đề thi |
|---|---|---|---|
| 1 | Quy định chung và quy tắc giao thông | 180 | 10 |
| 2 | Văn hoá giao thông, đạo đức người lái xe, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn | 25 | 1 |
| 3 | Kỹ thuật lái xe | 58 | 2 |
| 4 | Cấu tạo và sửa chữa | 37 | 1 |
| 5 | Biển báo hiệu đường bộ | 185 | 16 |
| 6 | Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông | 115 | 14 |
| 7 | Tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt) | — | 1 |
| Tổng | 600 | 45 | |
– Mỗi học viên có 26 phút làm bài trắc nghiệm từ bộ 600 câu hỏi lý thuyết.
Học viên phải trả lời đúng tối thiểu 41/45 câu.
Cách tính điểm
- Mỗi câu hỏi có duy nhất 1 đáp án đúng, trả lời đúng được 1 điểm.
- Cần ít nhất 41/45 câu đúng; kết quả hiển thị ngay khi nộp bài.
- Trả lời sai câu điểm liệt sẽ bị đánh trượt dù tổng điểm đạt.
Hướng dẫn làm bài
- Máy tính: nhấn phím số 1–4 để chọn đáp án, phím mũi tên để chuyển câu.
- Điện thoại: chạm trực tiếp vào đáp án và số câu để chuyển nhanh.
- Nhấn "Nộp bài" để kết thúc và xem kết quả chấm tự động.
Taplaixe.vn miễn phí hoàn toàn
Một ly cà phê của bạn giúp chúng tôi duy trì máy chủ và cập nhật bộ đề mới nhất.