Phần mềm thi thử lý thuyết lái xe hạng CE mới nhất 2026

Bài thi lý thuyết hạng CE bao gồm 45 câu hỏi trắc nghiệm được chọn ngẫu nhiên từ bộ đề 600 câu hỏi do Cục Cảnh Sát Giao Thông - Bộ Công An phát hành. Các câu hỏi thuộc các chủ đề như quy tắc giao thông, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe, kỹ thuật lái xe, và cấu tạo, sửa chữa xe. Để vượt qua phần thi này, học viên phải trả lời đúng ít nhất 41/45 câu hỏi trong thời gian quy định là 26 phút.

Họ và tên:

Hạng CE - Đề Ngẫu nhiên

Câu hỏi 3:

Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?

1. Chỉ bị nhắc nhở. 2. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.
Giải thích: Xử lý hành chính hoặc hình sự.

Câu hỏi 4:

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

1. Bị phạt tiền. 2. Có thể bị tước giấy phép lái xe. 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Có nồng độ cồn thì bị phạt tiền và có thể bị tước giấy phép lái xe.

Câu hỏi 5:

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

1. Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần. 2. Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày. 3. Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.
Giải thích: Cấm lạng lách đánh võng.

Câu hỏi 7:

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

1. Được phép. 2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng. 3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng. 4. Không được phép.
Giải thích: Người ĐƯỢC CHỞ trên xe mô tô, xe gắn máy không được mang vác đồ cồng kềnh và bám kéo đẩy xe khác.

Câu hỏi 9:

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

1. Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác. 2. Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Cấm dàn hàng ngang, vào đường người đi bộ, dùng ô; thiết bị âm thanh (trừ trợ thính).

Câu hỏi 10:

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

1. Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông. 2. Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ. 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Không được: đi dàn hàng ngang, vào đường người đi bộ.

Câu hỏi 13:

Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới. 2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới. 3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
Giải thích: Đi từ đường không ưu tiên/nhánh: Nhường đường xe trên đường ưu tiên/chính.

Câu hỏi 14:

Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?

1. Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê không có tín hiệu ưu tiên theo quy định. 2. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang. 3. Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.
Giải thích: Nhường đường xe ưu tiên: Chữa cháy, quân sự, công an (khẩn cấp), CSGT dẫn đoàn, cứu thương, hộ đê, cứu nạn, đoàn xe tang.

Câu hỏi 15:

Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

1. Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua. 2. Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua. 3. Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
Giải thích: Đường sắt KHÔNG rào chắn/tín hiệu: Dừng phải, trước vạch, quan sát 2 phía, an toàn mới qua.

Câu hỏi 17:

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

1. 16 tuổi. 2. 17 tuổi 3. 18 tuổi.
Giải thích: Hạng A1 và B là 18 tuổi. Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi).
Xe dưới 50cm3: 16 tuổi; Hạng A1, A, B1, B, C1: 18 tuổi;
Hạng C, BE: 21 tuổi;
Hạng D1, D2, C1E, CE: 24 tuổi;
Hạng D, D1E, D2E, DE: 27 tuổi.

Câu hỏi 18:

Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định nào dưới đây?

1. Phải có giấy phép vận chuyển; trong trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Phải có giấy phép vận chuyển; không phải bố trí người áp tải khi tham gia giao thông đường bộ.
Giải thích: Chở hàng nguy hiểm: Phải có giấy phép, (nếu cần) có người áp tải.

Câu hỏi 19:

Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

1. Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe. 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Chở người/hàng bằng xe máy/thô sơ: Kiểm tra xe, đủ giấy tờ, sắp xếp hàng an toàn, không chở quá tải/khổ/số người.

Câu hỏi 20:

Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

1. Đạp bàn đạp phanh chân hết hành trình, vào số và nhả phanh đỗ, kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh. 2. Đạp bàn đạp để tăng ga với mức độ phù hợp, vào số và kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh.
Giải thích: Khởi hành xe số tự động: Đạp phanh chân hết cỡ, vào số, nhả phanh đỗ, kiểm tra số rồi mới lăn bánh.

Câu hỏi 23:

Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1 và biển 2. 2. Biển 1 và biển 3. 3. Biển 2 và biển 3.
Giải thích: Biển 1: P.104 “Cấm mô tô” thì cấm cả mô tô 3 bánh; Biển 2: P.103a “Cấm ô tô” cấm ô tô và và cả phương tiện 3 bánh đi vào.

Câu hỏi 24:

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h. 2. Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
Giải thích: Biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”.

Câu hỏi 25:

Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Cho phép xe ô tô có tải trọng trục lớn hơn 7 tấn đi qua. 2. Cho phép xe ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.
Giải thích: P.117 “Hạn chế chiều cao”, P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe”, P.115 “Hạn chế trọng tải toàn bộ xe”. Biển 2 hạn chế tải trọng trên trục xe.

Câu hỏi 26:

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Cấm dừng xe về hướng bên trái. 2. Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải. 3. Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.
Giải thích: P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”, biển phụ chỉ hướng áp dụng. Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải.

Câu hỏi 27:

Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào hay không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Không được phép. 2. Được phép.
Giải thích: Biển P.120 “Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc”.

Câu hỏi 28:

Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 1 và biển 2. 3. Biển 2 và biển 3. 4. Cả ba biển.
Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W.209 “Giao nhau có tín hiệu đèn”.

Câu hỏi 29:

Biển nào dưới đây là biển Cầu hẹp?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: W.213 “Cầu tạm”; Biển 2: W.212 “Cầu hẹp”; Biển 3: W.214 “Cầu xoay - cầu cất”.

Câu hỏi 30:

Biển nào sau đây là biển Đường trơn?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: W201c “Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái”; Biển 2: W.222a “Đường trơn”; Biển 3: W217 “Bến phà”.

Câu hỏi 31:

Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3. 4. Cả ba biển.
Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: W.225 “Trẻ em”; Biển 3: W.226 “Đường người đi xe đạp cắt ngang”.

Câu hỏi 32:

Biển nào báo hiệu Hết đoạn đường dành cho xe ô tô?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2.
Giải thích: Biển 1: R.403a “Đường dành cho xe ôtô”;
Biển 2: R.404a “Hết đoạn đường dành cho xe ôtô”.

Câu hỏi 33:

Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1 và 2. 2. Cả ba biển. 3. Không biển nào.
Giải thích: Biển số I.405(a,b,c) “Đường cụt”. Biển 1 và 2: Biển số I.405 (a,b) để chỉ lối rẽ vào đường cụt; Biển 3: Biển số I.405c để chỉ dẫn phía trước là đường cụt.

Câu hỏi 34:

Tại đoạn đường có biển Làn đường dành riêng cho từng loại xe dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Được phép chuyển sang làn khác. 2. Không được phép chuyển sang làn khác, chỉ được đi trong làn quy định theo biển.
Giải thích: Biển số R.412 (a,b,c,d,e,f,g,h) “Làn đường dành riêng cho từng loại xe hoặc nhóm xe”: Khi đến gần nơi đường bộ giao nhau, xe được phép chuyển làn để đi theo hành trình mong muốn. Việc chuyển làn phải thực hiện theo đúng các quy định.

Câu hỏi 35:

Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Vạch 1. 2. Vạch 2. 3. Vạch 3. 4. Vạch 1 và vạch 3.
Giải thích: Vạch 1: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều, cho phép lấn làn, đè vạch ở cả 2 chiều;
Vạch 2: Phân chia các làn xe cùng chiều, không cho phép lấn làn, không cho phép đè vạch;
Vạch 3: Phân chia các làn xe cùng chiều, cho phép lấn làn đè vạch;

Câu hỏi 36:

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe tải, xe khách, xe con, xe mô tô. 2. Xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con. 3. Xe khách, xe tải, xe con, xe mô tô. 4. Xe mô tô, xe khách, xe tải, xe con.
Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống - rẽ phải - đi thẳng - rẽ trái.
1. Xe tải: Đường ưu tiên và đi thẳng;
2. Mô tô: Đường ưu tiên và rẽ trái;
3. Xe khách: Đường không ưu tiên, đi thẳng.
4. Xe con: Đường không ưu tiên, rẽ trái.

Câu hỏi 37:

Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe khách. 2. Xe tải. 3. Xe con.
Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống - rẽ phải - đi thẳng - rẽ trái.
1. Xe con: Đường ưu tiên;
2. Xe tải: Đường không ưu tiên, rẽ phải;
3. Xe khách: Đường không ưu tiên, rẽ trái (Đáp án đúng).

Câu hỏi 38:

Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe khách, xe tải, xe mô tô. 2. Xe tải, xe con, xe mô tô. 3. Xe khách, xe con, xe mô tô.
Giải thích: 1. Xe khách: Sai làn, Đi thẳng đèn đang đỏ;
2. Xe tải: Sai làn: Đi trên làn đi thẳng trong khi thực hiện rẽ trái.
3. Xe mô tô: Sai làn: Đi trên làn rẽ trái trong khi thực hiện rẽ phải,
Nên đáp án đúng là xe khách, xe tải và xe mô tô đều vi phạm quy tắc giao thông.

Câu hỏi 39:

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Cả ba hướng. 2. Chỉ hướng 1 và 3. 3. Chỉ hướng 1.
Giải thích: Bạn lưu ý câu hỏi này hỏi về hướng đi của xe GẮN MÁY. Hướng 1 và 3 chắc chắn là đi được rồi.
Với hướng 2, biển báo cấm mô tô đi vào chỉ có tác dụng với xe MÔ TÔ nên xe gắn máy không có hiệu lực. Do đó vẫn đi vào bình thường.

Câu hỏi 40:

Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Cả hai xe. 2. Không xe nào vi phạm. 3. Chỉ xe mô tô vi phạm. 4. Chỉ xe tải vi phạm.
Giải thích: Biển cấm đỗ xe ở cả phía trước và phía sau biển (ở biển báo phụ) nên cả 2 xe vi phạm.

Câu hỏi 41:

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe khách, xe tải, xe con. 2. Xe con, xe tải, xe khách. 3. Xe tải, xe khách, xe con.
Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Bên phải trống - Rẽ phải - Đi thẳng - Rẽ trái.
1. Xe tải: Rẽ phải; 2. Xe khách: Đi thẳng; 3. Xe con: Rẽ trái.

Câu hỏi 42:

Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Tăng tốc cho xe chạy vượt qua. 2. Bật tín hiệu báo hiệu bằng đèn hoặc còi, khi đủ điều kiện an toàn, tăng tốc cho xe chạy vượt qua. 3. Đánh lái sang làn bên trái và tăng tốc cho xe chạy vượt qua.
Giải thích: Chú ý vạch kẻ đường ngăn cách với làn bên trái là vạch liền. Bạn phải bật tín hiệu báo hiệu cho đến khi xe tải phía trước giảm tốc độ và chuyển qua làn bên phải thì bạn mới có thể tăng tốc cho xe vượt qua.

Câu hỏi 43:

Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe mô tô. 2. Xe ô tô con. 3. Không xe nào vi phạm. 4. Cả hai xe.
Giải thích: Biển số R.301a chỉ cho phép các phương tiện đi thẳng trong khi cả hai xe đều có tín hiệu xi nhan rẽ sang hướng khác nên cả 2 xe đều vi phạm quy tắc giao thông.

Câu hỏi 44:

Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải. 2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên tốc độ và đi tiếp. 3. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát vào lề đường bên trái.
Giải thích: Vì xe màu xanh đang trên làn đường của bạn, để đảm bảo an toàn, bạn cần phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải.

Câu hỏi 45:

Để điều khiển xe rẽ trái, bạn chọn hướng đi nào dưới đây?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Hướng 1. 2. Hướng 2. 3. Cả hai hướng đều được.
Giải thích: Vạch kẻ đường nét đứt màu vàng, phân chia 2 chiều xe chạy. Do đó, hướng 2 sẽ đi bên trái đường 1 đoạn nên không được phép. Do đó, bạn chỉ được chọn theo hướng 1 để rẽ trái.
Thời gian còn lại Thời gian
:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45

Bố Cục Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng CE

Bài thi lý thuyết lái xe hạng CE bao gồm 45 câu hỏi trắc nghiệm, được phân bổ như sau:

Chương

Nội dung Thư viện (câu) ĐỀ THI (câu)
1 Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ Khái niệm 166 1
Quy tắc 7
Tốc độ, khoảng cách 1
2 Nghiệp vụ vận tải 26 1
3 Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe 21 1
4 Kỹ thuật lái xe 56 2
5 Cấu tạo và sửa chữa 35 1
6 Biển báo hiệu đường bộ 182 16
7 Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông 114 14
8 Câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt) 1
Tổng 600 45

Cách đánh giá

  1. * Điểm số:
    • - Mỗi câu trả lời đúng được tính là 1 điểm.
    • - Để đạt yêu cầu, thí sinh phải trả lời đúng ít nhất 41/45 câu hỏi.
  2. * Kết quả thi: Kết quả bài thi sẽ được hiển thị ngay sau khi hoàn thành. Thí sinh có thể biết ngay mình có đỗ hay không.
  3. * Trường hợp không đạt: Nếu thí sinh không đạt yêu cầu (trả lời đúng ít hơn 41 câu), họ sẽ phải thi lại phần lý thuyết trong kỳ thi sát hạch tiếp theo.
  4. * Chú ý khi thi:
    • - Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án trước khi chọn.
    • - Quản lý thời gian làm bài để đảm bảo bạn có đủ thời gian kiểm tra lại các câu hỏi nếu cần.

Các bài ôn luyện khác có thể bạn quan tâm

  • Ôn tập 120 tình huống mô phỏng

    Số câu hỏi
    120
    Phiên bản
    v2.0.0
    Ôn tập 120 tình huống mô phỏng
    Ôn tập khoảng 3 giờ
    Xem thêm Học
  • Thi thử tình huống mô phỏng

    Số câu / đề
    10
    Điểm cần đạt
    35 đ
    Thi thử tình huống mô phỏng
    Làm bài khoảng 5 phút
    Xem thêm Thi thử
  • Ôn tập 600 câu hỏi lý thuyết 2026

    Số câu hỏi
    600
    Hạng
    B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
    Ôn tập 600 câu hỏi lý thuyết
    Ôn tập khoảng 5 giờ
    Xem thêm Ôn tập