Trang chủ Luyện thi Thi thử hạng C1

Thi thử lý thuyết hạng C1 — Đề Ngẫu nhiên

4.5/5 · 554 đánh giá
22:00
0 / 35 đã làm
Danh sách câu 0 / 35 đã làm
Đã làm Đang xem Điểm liệt
0 / 35
Câu 1 / 35

Vạch kẻ đường là gì?

  • 1 Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
  • 2 Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
  • 3 Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
  • 4 Cả ba ý trên.
1 / 35
Câu 2 / 35

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?

  • 1 Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.
  • 2 Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
2 / 35
Câu 3 / 35 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?

  • 1 Trên đường phố không có người qua lại.
  • 2 Được người dân ủng hộ.
  • 3 Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
3 / 35
Câu 4 / 35

Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?

  • 1 Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.
  • 2 Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.
  • 3 Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ.
4 / 35
Câu 5 / 35

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?

  • 1 Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
  • 2 Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
  • 3 Cả hai ý trên.
5 / 35
Câu 6 / 35

Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu không đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

  • 1 Có tín hiệu rẽ trái để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết là chưa được vượt.
  • 2 Tiếp tục đi cho đến khi đủ điều kiện an toàn, nếu xe sau vẫn xin vượt thì báo hiệu cho xe sau vượt.
  • 3 Tăng tốc độ để báo hiệu cho xe xin vượt biết là chưa được vượt.
6 / 35
Câu 7 / 35 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1 Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
  • 2 Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
  • 3 Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
7 / 35
Câu 8 / 35

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ 60 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  • 1 35 m.
  • 2 55 m.
  • 3 70 m.
8 / 35
Câu 9 / 35

Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải trong một ngày được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1 Không quá 6 giờ trong một ngày.
  • 2 Không quá 8 giờ trong một ngày.
  • 3 Không quá 10 giờ trong một ngày.
  • 4 Không hạn chế tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.
9 / 35
Câu 10 / 35

Xe cứu hộ giao thông đường bộ cần thực hiện yêu cầu nào sau đây để bảo đảm trật tự an toàn giao thông?

  • 1 Xe cứu hộ giao thông đường bộ phải có dấu hiệu nhận diện, niêm yết thông tin trên xe, gắn thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
  • 2 Phải tuân thủ quy định của pháp luật về khối lượng hàng hóa chuyên chở của xe cứu hộ và khối lượng của xe được cứu hộ ghi trên Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • 3 Cả hai ý trên.
10 / 35
Câu 11 / 35

Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?

  • 1 Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • 2 Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
  • 3 Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền.
  • 4 Cả ba ý trên.
11 / 35
Câu 12 / 35

Người lái xe, chủ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ nên thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy như thế nào dưới đây?

  • 1 Không lắp đặt thêm thiết bị điện, phụ kiện không đúng theo thiết kế của nhà sản xuất; tuân thủ quy trình vận hành bảo trì bảo dưỡng định kỳ; thường xuyên kiểm tra phương tiện, khi phát hiện thấy dấu hiệu khác lạ (khó nổ, có hơi xăng, có tiếng kêu bất thường, nhiệt độ của máy cao, có mùi khét) cần khắc phục ngay.
  • 2 Khi để xe trong nhà, ở nơi trông giữ xe phải tắt khóa điện, để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; không mua xăng, dầu ở các điểm bán tự phát, không rõ nguồn gốc; không sử dụng các biện pháp “tiết kiệm xăng, dầu” khi chưa được kiểm chứng về mức độ an toàn có thể gây hỏng xe hoặc dẫn đến nguy cơ xảy ra cháy cao.
  • 3 Không để các chất dễ cháy, dễ bắt lửa trong xe, dưới yên xe, trong cốp xe, trong khoang động cơ. Đối với xe điện cần chọn địa điểm sạc an toàn, sử dụng các thiết bị sạc đúng cách và giám sát quá trình sạc.
  • 4 Cả ba ý trên.
12 / 35
Câu 13 / 35

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Đang sử dụng phanh đỗ.
  • 2 Thiếu dầu phanh.
  • 3 Nhiệt độ nước làm mát tăng quá mức cho phép.
  • 4 Áp suất dầu ở mức thấp.
13 / 35
Câu 14 / 35

Khi điều khiển xe ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1 Bật đèn chiếu gần và đèn vàng (nếu có), điều khiển gạt nước, điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được; tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn dừng khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết.
  • 2 Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù.
  • 3 Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy phía trước.
14 / 35
Câu 15 / 35

Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào dưới đây?

  • 1 Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái xe ô tô ở bên trái của xe, có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật.
  • 2 Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.
  • 3 Cả hai ý trên.
15 / 35
Câu 16 / 35

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.
  • 2 Áp suất lốp không đủ.
  • 3 Đang hãm phanh tay.
  • 4 Hệ thống lái gặp sự cố.
16 / 35
Câu 17 / 35

Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1 và biển 2.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 2 và biển 3.
  • 4 Biển 3.
17 / 35
Câu 18 / 35

Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Cả hai biển.
18 / 35
Câu 19 / 35

Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào hay không?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Không được phép.
  • 2 Được phép.
19 / 35
Câu 20 / 35

Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 1 và biển 3.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
20 / 35
Câu 21 / 35

Biển nào báo hiệu Đường bị thu hẹp?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1 và biển 2.
  • 2 Biển 1 và biển 3.
  • 3 Biển 2 và biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
21 / 35
Câu 22 / 35

Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường ưu tiên?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
22 / 35
Câu 23 / 35

Biển nào báo hiệu Chú ý chướng ngại vật?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2 và biển 3.
  • 3 Cả ba biển.
23 / 35
Câu 24 / 35

Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
24 / 35
Câu 25 / 35

Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
25 / 35
Câu 26 / 35

Biển nào không cho phép rẽ phải?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Biển 1 và biển 3.
26 / 35
Câu 27 / 35

Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp).
  • 2 Báo hiệu đường cụt phía trước.
  • 3 Báo hiệu nút giao gần nhất phía trước.
  • 4 Báo hiệu trạm dừng nghỉ phía trước.
27 / 35
Câu 28 / 35

Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
28 / 35
Câu 29 / 35

Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
  • 2 Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.
29 / 35
Câu 30 / 35

Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
  • 2 Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường.
  • 3 Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.
30 / 35
Câu 31 / 35

Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe khách, xe tải, xe mô tô.
  • 2 Xe tải, xe con, xe mô tô.
  • 3 Xe khách, xe con, xe mô tô.
31 / 35
Câu 32 / 35

Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Cả bốn hướng.
  • 2 Hướng 1, 2 và 3.
  • 3 Hướng 1 và 4.
  • 4 Hướng 1, 3 và 4.
32 / 35
Câu 33 / 35

Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Chỉ xe khách, xe mô tô.
  • 2 Tất cả các loại xe trên.
  • 3 Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.
33 / 35
Câu 34 / 35

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).
  • 2 Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G).
  • 3 Xe tải ( D), xe con (B).
  • 4 Xe con (B), xe con (C).
34 / 35
Câu 35 / 35

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
  • 2 Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
  • 3 Xe mô tô, xe con, xe của bạn.
35 / 35

Bố cục đề thi lý thuyết hạng C1

35 câu
Số câu đề thi
22 phút
Thời gian làm bài
32/35
Điểm cần đạt
18
Số đề thi thử

Phân bổ câu hỏi đề hạng C1

ChươngNội dungThư việnĐề thi
1Quy định chung và quy tắc giao thông18010
2Văn hoá giao thông, đạo đức người lái xe, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn251
3Kỹ thuật lái xe582
4Cấu tạo và sửa chữa371
5Biển báo hiệu đường bộ18510
6Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông11510
7Tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt)1
Tổng60035

– Mỗi học viên có 22 phút làm bài trắc nghiệm từ bộ 600 câu hỏi lý thuyết.

Học viên phải trả lời đúng tối thiểu 32/35 câu.

Cách tính điểm

  • Mỗi câu hỏi có duy nhất 1 đáp án đúng, trả lời đúng được 1 điểm.
  • Cần ít nhất 32/35 câu đúng; kết quả hiển thị ngay khi nộp bài.
  • Trả lời sai câu điểm liệt sẽ bị đánh trượt dù tổng điểm đạt.

Hướng dẫn làm bài

  • Máy tính: nhấn phím số 1–4 để chọn đáp án, phím mũi tên để chuyển câu.
  • Điện thoại: chạm trực tiếp vào đáp án và số câu để chuyển nhanh.
  • Nhấn "Nộp bài" để kết thúc và xem kết quả chấm tự động.
Hỗ trợ