Trang chủ Luyện thi Thi thử hạng C1

Thi thử lý thuyết hạng C1 — Đề Ngẫu nhiên

4.6/5 · 547 đánh giá
22:00
0 / 35 đã làm
Danh sách câu 0 / 35 đã làm
Đã làm Đang xem Điểm liệt
0 / 35
Câu 1 / 35

Vạch kẻ đường là gì?

  • 1 Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
  • 2 Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
  • 3 Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
  • 4 Cả ba ý trên.
1 / 35
Câu 2 / 35

Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?

  • 1 Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
  • 2 Theo tín hiệu đèn giao thông.
  • 3 Theo biển báo hiệu đường bộ.
2 / 35
Câu 3 / 35 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

  • 1 Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.
  • 2 Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
3 / 35
Câu 4 / 35 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

  • 1 Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  • 2 Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
  • 3 Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
  • 4 Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
4 / 35
Câu 5 / 35 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

  • 1 Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
  • 2 Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
  • 3 Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  • 4 Cả ba ý trên.
5 / 35
Câu 6 / 35

Khi xe ô tô bị hư hỏng, bị tai nạn trên đường ngang, cầu chung đường sắt mà không thể di chuyển ngay khỏi phạm vi an toàn đường sắt, người lái xe và người có mặt xử lý như thế nào là đúng quy định?

  • 1 Người lái xe và người có mặt phải ngay lập tức báo hiệu để dừng tàu, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn.
  • 2 Để xe lại, tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất.
  • 3 Không di chuyển phương tiện, tự khắc phục sửa chữa.
6 / 35
Câu 7 / 35

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe không được thực hiện hành vi nào sau đây?

  • 1 Dừng, đỗ xe trên phần đường xe chạy, trừ trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn đường khẩn cấp.
  • 2 Lùi xe, quay đầu xe.
  • 3 Cả hai ý trên.
7 / 35
Câu 8 / 35

Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1 Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 2 Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 3 Cả hai ý trên.
8 / 35
Câu 9 / 35

Để bảo đảm điều kiện tham gia giao thông đường bộ, loại phương tiện nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình?

  • 1 Xe ô tô kinh doanh vận tải.
  • 2 Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương.
  • 3 Cả hai ý trên.
9 / 35
Câu 10 / 35

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?

  • 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
10 / 35
Câu 11 / 35 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

  • 1 Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường.
  • 2 Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
  • 3 Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ.
  • 4 Cả ba ý trên.
11 / 35
Câu 12 / 35

Trước khi xe khởi hành, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển hành khách có trách nhiệm nào sau đây?

  • 1 Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe.
  • 2 Hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông đường bộ và thoát hiểm khi gặp sự cố.
  • 3 Kiểm tra nhân thân và hành lý của hành khách đi xe.
  • 4 Ý 1 và ý 2.
12 / 35
Câu 13 / 35

Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như như thế nào?

  • 1 Phải chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.
  • 2 Tham gia giao thông đúng trong phạm vi, tuyến đường, thời gian đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép.
  • 3 Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải phải đi theo đoàn và có người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫn giao thông.
  • 4 Cả ba ý trên.
13 / 35
Câu 14 / 35

Những hành vi nào sau đây thể hiện là người có văn hóa giao thông?

  • 1 Luôn tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, nhường nhịn và giúp đỡ người khác.
  • 2 Đi nhanh, vượt đèn đỏ nếu không có lực lượng Công an.
  • 3 Bấm còi và nháy đèn liên tục để cảnh báo xe khác.
  • 4 Tránh nhường đường để đi nhanh hơn.
14 / 35
Câu 15 / 35

Trên làn đường dành cho ô tô có vũng nước lớn, người lái xe ô tô bắt buộc phải đi qua vũng nước, trên làn đường bên cạnh có nhiều người đang lái xe mô tô tham gia giao thông, người lái xe ô tô xử lý như thế nào khi lái xe qua vũng nước là có văn hóa giao thông?

  • 1 Cho xe chạy thật nhanh qua vũng nước.
  • 2 Giảm tốc độ cho xe chạy chậm qua vũng nước.
  • 3 Giảm tốc độ cho xe chạy qua làn đường dành cho mô tô để tránh vũng nước.
15 / 35
Câu 16 / 35

Khi khởi hành ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây?

  • 1 Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp (côn) và giữ trong khoảng 3 giây; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn để cho xe ô tô chuyển động.
  • 2 Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; đạp ly hợp (côn) hết hành trình; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp côn và giữ trong khoảng 3 giây, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn để cho xe ô tô chuyển động.
16 / 35
Câu 17 / 35

Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

  • 1 Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái; giảm tốc độ, quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi sang làn đường bên trái và điều khiển xe từ từ rẽ trái.
  • 2 Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái, tăng tốc độ để xe nhanh chóng qua chỗ đường giao nhau; có tín hiệu xin đổi làn đường; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi làn đường sang phải để mở rộng vòng cua.
17 / 35
Câu 18 / 35

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Đang sử dụng phanh đỗ.
  • 2 Nhiệt độ nước làm mát quá mức cho phép.
  • 3 Cửa xe đang mở.
18 / 35
Câu 19 / 35 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

  • 1 Quan sát tình hình giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa xe, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
  • 2 Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
  • 3 Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.
19 / 35
Câu 20 / 35 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn?

  • 1 Giảm tốc độ, tăng cường quan sát, không nên phanh gấp, không nên tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột, bật đèn chiếu gần, mở chế độ gạt nước ở chế độ phù hợp để đảm bảo quan sát.
  • 2 Phanh gấp khi xe đi vào vũng nước và tăng ga ngay sau khi ra khỏi vũng nước.
  • 3 Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa.
20 / 35
Câu 21 / 35

Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm?

  • 1 15 năm.
  • 2 20 năm.
  • 3 25 năm.
21 / 35
Câu 22 / 35

Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây có tác dụng gì?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Dùng để kích (hay nâng) xe ô tô.
  • 2 Vặn ốc lắp bánh xe.
  • 3 Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
  • 4 Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại.
22 / 35
Câu 23 / 35

Nút bấm biểu tượng như hình vẽ trên xe ô tô có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Báo hiệu xin đường cho xe đi thẳng.
  • 2 Báo hiệu hệ thống phanh bị lỗi.
  • 3 Báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm.
  • 4 Báo hiệu đến thời gian cần bảo dưỡng.
23 / 35
Câu 24 / 35

Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh chở hàng có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Được phép.
  • 2 Không được phép.
24 / 35
Câu 25 / 35

Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Có.
  • 2 Không.
25 / 35
Câu 26 / 35

Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
26 / 35
Câu 27 / 35

Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường hai chiều?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
27 / 35
Câu 28 / 35

Biển nào sau đây là biển Kè, vực sâu bên đường phía bên trái?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Biển 1 và biển 2.
28 / 35
Câu 29 / 35

Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
29 / 35
Câu 30 / 35

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Báo trước đoạn đường có gió ngang.
  • 2 Báo trước đoạn đường trơn trượt.
  • 3 Báo trước sắp đến bến phà.
30 / 35
Câu 31 / 35

Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Biển 1 và biển 2.
31 / 35
Câu 32 / 35

Biển nào báo hiệu Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
32 / 35
Câu 33 / 35

Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Vạch 1.
  • 2 Vạch 2.
  • 3 Vạch 3.
  • 4 Vạch 1 và vạch 3.
33 / 35
Câu 34 / 35

Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe mô tô.
  • 2 Xe con.
34 / 35
Câu 35 / 35

Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
  • 2 Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
35 / 35

Bố cục đề thi lý thuyết hạng C1

35 câu
Số câu đề thi
22 phút
Thời gian làm bài
32/35
Điểm cần đạt
18
Số đề thi thử

Phân bổ câu hỏi đề hạng C1

ChươngNội dungThư việnĐề thi
1Quy định chung và quy tắc giao thông18010
2Văn hoá giao thông, đạo đức người lái xe, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn251
3Kỹ thuật lái xe582
4Cấu tạo và sửa chữa371
5Biển báo hiệu đường bộ18510
6Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông11510
7Tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt)1
Tổng60035

– Mỗi học viên có 22 phút làm bài trắc nghiệm từ bộ 600 câu hỏi lý thuyết.

Học viên phải trả lời đúng tối thiểu 32/35 câu.

Cách tính điểm

  • Mỗi câu hỏi có duy nhất 1 đáp án đúng, trả lời đúng được 1 điểm.
  • Cần ít nhất 32/35 câu đúng; kết quả hiển thị ngay khi nộp bài.
  • Trả lời sai câu điểm liệt sẽ bị đánh trượt dù tổng điểm đạt.

Hướng dẫn làm bài

  • Máy tính: nhấn phím số 1–4 để chọn đáp án, phím mũi tên để chuyển câu.
  • Điện thoại: chạm trực tiếp vào đáp án và số câu để chuyển nhanh.
  • Nhấn "Nộp bài" để kết thúc và xem kết quả chấm tự động.
Hỗ trợ