Phần mềm thi thử lý thuyết lái xe hạng B1 mới nhất 2026

Bài thi lý thuyết hạng B1 bao gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm được chọn ngẫu nhiên từ bộ đề 300 câu hỏi do Cục Cảnh Sát Giao Thông - Bộ Công An phát hành. Các câu hỏi thuộc các chủ đề như quy tắc giao thông, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe, kỹ thuật lái xe, và cấu tạo, sửa chữa xe. Để vượt qua phần thi này, học viên phải trả lời đúng ít nhất 21/25 câu hỏi trong thời gian quy định là 19 phút.

Họ và tên:

Hạng B1 - Đề Ngẫu nhiên

Câu hỏi 1:

Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?

1. 10 mét. 2. 15 mét. 3. 20 mét. 4. 25 mét.
Giải thích: Dừng xe, đỗ xe trên đường hẹp cách xe khác 20 mét.

Câu hỏi 2:

Khi đang lái xe xuống dốc gặp một xe đang đi lên dốc, người lái xe phải làm gì?

1. Tiếp tục đi và phát tín hiệu cho xe lên dốc nhường đường cho xe bạn. 2. Nhường đường cho xe lên dốc. 3. Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.
Giải thích: Xuống dốc gặp xe lên dốc: Nhường đường cho xe lên dốc.

Câu hỏi 3:

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?

1. 18 tuổi. 2. 17 tuổi. 3. 16 tuổi.
Giải thích: Hạng C1 = 18 tuổi; Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi).
Xe dưới 50cm3: 16 tuổi; Hạng A1, A, B1, B, C1: 18 tuổi;
Hạng C, BE: 21 tuổi;
Hạng D1, D2, C1E, CE: 24 tuổi;
Hạng D, D1E, D2E, DE: 27 tuổi.

Câu hỏi 4:

Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?

1. Không được phục hồi. 2. Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.
Giải thích: Phục hồi điểm GPLX (chưa hết điểm): Không bị trừ điểm trong 12 tháng (từ lần trừ gần nhất) -> phục hồi đủ 12 điểm.

Câu hỏi 6:

Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

1. Đạp bàn đạp phanh chân hết hành trình, vào số và nhả phanh đỗ, kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh. 2. Đạp bàn đạp để tăng ga với mức độ phù hợp, vào số và kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh.
Giải thích: Khởi hành xe số tự động: Đạp phanh chân hết cỡ, vào số, nhả phanh đỗ, kiểm tra số rồi mới lăn bánh.

Câu hỏi 7:

Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

1. Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc. 2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc. 3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.
Giải thích: Muốn dùng điện thoại khi lái xe: Giảm tốc độ, dừng xe nơi cho phép rồi mới dùng.

Câu hỏi 12:

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Báo hiệu thiếu dầu phanh. 2. Áp suất lốp không đủ. 3. Đang hãm phanh tay. 4. Sắp hết nhiên liệu.
Giải thích: Biểu tượng này báo áp suất lốp không đủ.

Câu hỏi 14:

Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Không được phép. 2. Được phép.
Giải thích: Biển P.120 “Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc”.

Câu hỏi 15:

Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường ưu tiên?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1 và biển 3. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”;
Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”;
Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”.

Câu hỏi 16:

Biển nào báo hiệu Kết thúc đường đôi?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: W.204 “Đường hai chiều”; Biển 2: W.235 “Đường đôi”; Biển 3: W.236 “Kết thúc đường đôi”.

Câu hỏi 17:

Biển nào dưới đây báo hiệu đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3. 4. Cả ba biển.
Giải thích: Biển 1: W.240 “Đường hầm”; Biển 2: W.241 “Ùn tắc giao thông”; Biển 3: W.244 “Đoạn đường hay xảy ra tai nạn”

Câu hỏi 18:

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Báo hiệu khu vực nguy hiểm thường xuyên có sét đánh. 2. Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường.
Giải thích: Biển số W.239a “Đường cáp điện ở phía trên”.

Câu hỏi 19:

Trong các biển dưới đây biển nào là biển Hết tốc độ tối thiểu?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3. 4. Cả ba biển.
Giải thích: Biển 1: DP134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”; Biển 2: DP135 “Hết mọi lệnh cấm”; Biển 3: R307 “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”. Nên Biển 3 là biển “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”.
Chú ý câu này hỏi ý nghĩa của biển.

Câu hỏi 20:

Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: IE.468a chỉ dẫn đi theo hướng bên trái;
Biển 2: IE.468b chỉ dẫn đi được cả hai hướng;
Biển 3: IE.468c chỉ dẫn đi theo hướng bên phải.

Câu hỏi 22:

Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Hướng 2, 3, 4. 2. Chỉ hướng 1. 3. Hướng 1 và 2. 4. Hướng 3 và 4.
Giải thích: Hướng 1 rẽ phải có tín hiệu đèn xanh nên được phép đi. Hướng đi thẳng đang có tín hiệu đèn đỏ do đó các hướng 2,3,4 không thể đi được. Câu trả lời đúng là chỉ có hướng 1.

Câu hỏi 23:

Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Không. 2. Vi phạm.
Giải thích: Xe kéo rơ moóc, xe kéo sơ mi rơ moóc đã kéo rơ moóc thì không được kéo thêm xe khác nên trường hợp này là vi phạm.

Câu hỏi 24:

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe khách, xe tải. 2. Xe khách, xe con. 3. Xe con, xe tải. 4. Xe khách, xe tải, xe con.
Giải thích: Xe con đúng làn đường và tín hiệu đèn.
Xe khách: Sai làn đường; Xe tải: Sai làn đường và tín hiệu đèn.

Câu hỏi 25:

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe đi ngược chiều. 2. Xe của bạn.
Giải thích: Xe bạn không thể vượt khi phía trước có chướng ngại vật hoặc xe đi ngược chiều. Nên xe bạn phải nhường đường trong tình huống này.
Thời gian còn lại Thời gian
:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25

Bố Cục Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng B1

Bài thi lý thuyết lái xe hạng B1 bao gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm, được phân bổ như sau:

Cách đánh giá

  1. * Điểm số:
    • - Mỗi câu trả lời đúng được tính là 1 điểm.
    • - Để đạt yêu cầu, thí sinh phải trả lời đúng ít nhất 21/25 câu hỏi.
  2. * Kết quả thi: Kết quả bài thi sẽ được hiển thị ngay sau khi hoàn thành. Thí sinh có thể biết ngay mình có đỗ hay không.
  3. * Trường hợp không đạt: Nếu thí sinh không đạt yêu cầu (trả lời đúng ít hơn 21 câu), họ sẽ phải thi lại phần lý thuyết trong kỳ thi sát hạch tiếp theo.
  4. * Chú ý khi thi:
    • - Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án trước khi chọn.
    • - Quản lý thời gian làm bài để đảm bảo bạn có đủ thời gian kiểm tra lại các câu hỏi nếu cần.

Các bài ôn luyện khác có thể bạn quan tâm