19:00
0 / 25 đã làm
Danh sách câu
0 / 25 đã làm
Đã làm
Đang xem
Điểm liệt
0 / 25
Câu 1 / 25
Câu điểm liệt
Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?
- 1 Được phép vượt khi đường vắng.
- 2 Không được phép vượt.
- 3 Được phép vượt khi có việc gấp.
1 / 25
Câu 2 / 25
Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để bảo đảm khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?
- 1 Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình.
- 2 Bảo đảm khoảng cách an toàn tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế.
- 3 Cả hai ý trên.
2 / 25
Câu 3 / 25
Câu điểm liệt
Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?
- 1 Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.
- 2 Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
3 / 25
Câu 4 / 25
Người lái xe kinh doanh vận tải khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào dưới đây?
- 1 Được khách hàng, xã hội tôn trọng; được đồng nghiệp quý mến, giúp đỡ; được doanh nghiệp tin dùng và đóng góp nhiều cho xã hội; thu hút được khách hàng, góp phần quan trọng trong xây dựng thương hiệu, kinh doanh có hiệu quả cao.
- 2 Được cộng điểm vào giấy phép lái xe.
- 3 Cả hai ý trên.
4 / 25
Câu 5 / 25
Trong đoạn đường hai chiều tại khu đông dân cư đang ùn tắc, người điều khiển xe mô tô có văn hóa giao thông sẽ lựa chọn cách xử lý tình huống nào dưới đây?
- 1 Cho xe lấn sang làn ngược chiều để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
- 2 Điều khiển xe trên vỉa hè để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
- 3 Kiên nhẫn tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu đèn giao thông, di chuyển trên đúng phần đường bên phải theo chiều đi, nhường đường cho các phương tiện đi ngược chiều.
5 / 25
Câu 6 / 25
Khi ngồi lái ô tô tư thế chân, lưng, tay của người lái xe như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn và thoải mái?
- 1 Điều chỉnh ghế sao cho chân có thể đạp phanh và ga dễ dàng, ngồi thẳng lưng, hai tay nắm vô lăng, tay trái nắm ở vị trí 9 đến 10 giờ và tay phải nắm ở vị trí từ 2 đến 4 giờ.
- 2 Ngồi sát vô lăng để dễ quan sát hoặc ngồi tự do, không cần điều chỉnh ghế.
- 3 Ngồi ngả người về phía sau nhiều để thư giãn, chân trái để ở vị trí chân ga, hai tay nắm vô lăng ở vị trí bất kỳ.
6 / 25
Câu 7 / 25
Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

- 1 Đang sử dụng phanh đỗ.
- 2 Nhiệt độ nước làm mát quá mức cho phép.
- 3 Cửa xe đang mở.
7 / 25
Câu 8 / 25
Khi điều khiển xe ô tô nhập vào đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?
- 1 Quan sát, phát tín hiệu, nhường đường cho các xe đang chạy trên đường cao tốc, khi đủ điều kiện an toàn thì tăng tốc độ cho xe nhập vào làn đường cao tốc, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi cho xe nhập vào làn của đường cao tốc.
- 2 Phát tín hiệu, quan sát các xe đang chạy phía trước, nếu bảo đảm các điều kiện an toàn thì tăng tốc độ cho xe nhập ngay vào làn đường cao tốc.
- 3 Phát tín hiệu và lái xe nhập vào làn đường tăng tốc, quan sát các xe phía sau đang chạy trên đường cao tốc, khi đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc độ, từ từ cho xe nhập vào làn đường cao tốc.
8 / 25
Câu 9 / 25
Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?
- 1 Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.
- 2 Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.
- 3 Để quan sát an toàn phía sau của bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
- 4 Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
9 / 25
Câu 10 / 25
Để tránh đổ, ngã khi điều khiển xe mô tô hai bánh ở nơi đường xấu, nhỏ và hẹp, người lái xe cần xử lý như thế nào?
- 1 Đi ở tốc độ thấp, quan sát liên tục khoảng cách từ 05 m đến 10 m phía trước để điều chỉnh sớm hướng di chuyển.
- 2 Trong quá trình di chuyển không nên dùng phanh trước tránh làm khóa bánh dẫn hướng.
- 3 Không được lắc người sang trái hoặc phải nhiều, trọng tâm cơ thể cần trùng với trọng tâm của xe.
- 4 Cả ba ý trên.
10 / 25
Câu 11 / 25
Dây đai an toàn lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?
- 1 Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.
- 2 Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở ra khi giật dây đột ngột.
- 3 Cả hai ý trên.
11 / 25
Câu 12 / 25
Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm?
- 1 15 năm.
- 2 20 năm.
- 3 25 năm.
12 / 25
Câu 13 / 25
Đèn phanh trên xe mô tô có tác dụng gì dưới đây?
- 1 Có tác dụng cảnh báo cho các xe phía sau biết xe đang giảm tốc để chủ động tránh hoặc giảm tốc để tránh va chạm.
- 2 Có tác dụng định vị vào ban đêm với các xe từ phía sau tới để tránh va chạm.
- 3 Cả hai ý trên.
13 / 25
Câu 14 / 25
Ắc quy được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
- 1 Giúp người lái xe kịp thời tạo xung lực tối đa lên hệ thống phanh trong khoảnh khắc đầu tiên của tình huống khẩn cấp.
- 2 Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
- 3 Hỗ trợ người lái xe khởi hành ngang dốc.
- 4 Để tích trữ điện năng, cung cấp cho các phụ tải khi máy phát chưa làm việc.
14 / 25
Câu 15 / 25
Máy phát điện được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
- 1 Để phát điện năng cung cấp cho các phụ tải làm việc và nạp điện cho ắc quy.
- 2 Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
- 3 Hỗ trợ người lái xe khởi hành ngang dốc.
- 4 Để tích trữ điện năng và cung cấp điện cho các phụ tải làm việc.
15 / 25
Câu 16 / 25
Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

- 1 Không biển nào.
- 2 Biển 1 và biển 2.
- 3 Biển 2 và biển 3.
- 4 Cả ba biển.
16 / 25
Câu 17 / 25
Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 1 và biển 2.
17 / 25
Câu 18 / 25
Biển này có ý nghĩa như thế nào?

- 1 Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng.
- 2 Cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải.
- 3 Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.
18 / 25
Câu 19 / 25
Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 3.
- 4 Cả ba biển.
19 / 25
Câu 20 / 25
Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

- 1 Biển 1.
- 2 Biển 2.
- 3 Biển 3.
- 4 Biển 2 và biển 3.
20 / 25
Câu 21 / 25
Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

- 1 Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp).
- 2 Báo hiệu đường cụt phía trước.
- 3 Báo hiệu nút giao gần nhất phía trước.
- 4 Báo hiệu trạm dừng nghỉ phía trước.
21 / 25
Câu 22 / 25
Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

- 1 Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
- 2 Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
22 / 25
Câu 23 / 25
Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1 Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
- 2 Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
- 3 Xe mô tô + xe con, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
23 / 25
Câu 24 / 25
Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

- 1 Xe con (E), xe mô tô (C).
- 2 Xe tải (A), xe mô tô (D).
- 3 Xe khách (B), xe mô tô (C).
- 4 Xe khách (B), xe mô tô (D).
24 / 25
Câu 25 / 25
Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

- 1 Cho phép.
- 2 Không được vượt.
25 / 25
Bố cục đề thi lý thuyết hạng B1
25 câu
Số câu đề thi19 phút
Thời gian làm bài21/25
Điểm cần đạt12
Số đề thi thửPhân bổ câu hỏi đề hạng B1
| Chương | Nội dung | Thư viện | Đề thi |
|---|---|---|---|
| 1 | Quy định chung và quy tắc giao thông | 100 | 10 |
| 2 | Văn hoá giao thông, đạo đức người lái xe, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn | 25 | 2 |
| 3 | Kỹ thuật lái xe | 30 | 3 |
| 4 | Báo hiệu đường bộ | 90 | 7 |
| 5 | Sa hình và kỹ năng xử lý tình huống | 55 | 3 |
| Tổng | 300 | 25 | |
– Mỗi học viên có 19 phút làm bài trắc nghiệm từ bộ 300 câu hỏi lý thuyết hạng B1.
Học viên phải trả lời đúng tối thiểu 21/25 câu.
Cách tính điểm
- Mỗi câu hỏi có duy nhất 1 đáp án đúng, trả lời đúng được 1 điểm.
- Cần ít nhất 21/25 câu đúng; kết quả hiển thị ngay khi nộp bài.
- Trả lời sai câu điểm liệt sẽ bị đánh trượt dù tổng điểm đạt.
Hướng dẫn làm bài
- Máy tính: nhấn phím số 1–4 để chọn đáp án, phím mũi tên để chuyển câu.
- Điện thoại: chạm trực tiếp vào đáp án và số câu để chuyển nhanh.
- Nhấn "Nộp bài" để kết thúc và xem kết quả chấm tự động.
Taplaixe.vn miễn phí hoàn toàn
Một ly cà phê của bạn giúp chúng tôi duy trì máy chủ và cập nhật bộ đề mới nhất.