Phần mềm thi thử lý thuyết lái xe hạng B1 mới nhất 2026

Bài thi lý thuyết hạng B1 bao gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm được chọn ngẫu nhiên từ bộ đề 300 câu hỏi do Cục Cảnh Sát Giao Thông - Bộ Công An phát hành. Các câu hỏi thuộc các chủ đề như quy tắc giao thông, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe, kỹ thuật lái xe, và cấu tạo, sửa chữa xe. Để vượt qua phần thi này, học viên phải trả lời đúng ít nhất 21/25 câu hỏi trong thời gian quy định là 19 phút.

Họ và tên:

Hạng B1 - Đề Ngẫu nhiên

Câu hỏi 1:

Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

1. Quan sát phía sau và cho lùi xe ở tốc độ chậm. 2. Có tín hiệu báo lùi, nếu phía sau không có người hoặc phương tiện khác thì nhanh chóng lùi để bảo đảm an toàn. 3. Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn.
Giải thích: Lùi xe an toàn: Quan sát kỹ 2 bên và sau, có tín hiệu, chỉ lùi khi an toàn.

Câu hỏi 3:

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h?

1. Ô tô tải, ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe. 2. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng. 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Xe cơ giới không bao gồm xe gắn máy: Trong khu vực đông dân cư, đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60km/h.

Câu hỏi 6:

Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

1. Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe. 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Chở người/hàng bằng xe máy/thô sơ: Kiểm tra xe, đủ giấy tờ, sắp xếp hàng an toàn, không chở quá tải/khổ/số người.

Câu hỏi 7:

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép. 2. Áp suất lốp không đủ. 3. Đang hãm phanh tay. 4. Cần kiểm tra động cơ.
Giải thích: Biểu tượng này báo nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.

Câu hỏi 8:

Biển nào là biển Cấm đi ngược chiều?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả ba biển.
Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “Cấm đi ngược chiều”; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 2 là cấm đi ngược chiều.

Câu hỏi 9:

Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Được đi vào. 2. Không được đi vào.
Giải thích: Biển 1: P.108 “Cấm ô tô kéo moóc” không áp dụng với xe ô tô tải (không kéo rơ moóc).

Câu hỏi 10:

Trong các biển báo dưới đây biển nào báo hiệu Kết thúc đường cao tốc?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”: Biển 2: IE.453c “Hết đường cao tốc”; Biển 3: R. 404a “Hết đoạn đường dành cho xe ô tô”.

Câu hỏi 11:

Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 1 báo ưu tiên cho người đi bộ nên phải nhường đường.

Câu hỏi 12:

Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường sắt có rào chắn?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2 và biển 3. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W.209 “Giao nhau có tín hiệu đèn”.

Câu hỏi 13:

Hai biển này có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. 2. Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn. 3. Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.
Giải thích: Hai biển này là 242a và 242b “Nơi đường sắt giao nhau vuông góc với đường bộ” bổ sung cho biển 211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”. Do đó câu trả lời 1 đúng.

Câu hỏi 14:

Biển nào báo hiệu Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3. 4. Biển 1 và biển 2.
Giải thích: Biển 1 và Biển 2 là 242a và 242b “Nơi đường sắt giao nhau vuông góc với đường bộ” bổ sung cho biển 211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”.
Biển 3 là 243a “Nơi giao nhau không vuông góc với đường bộ”.

Câu hỏi 15:

Các biển này có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ. 2. Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ. 3. Để báo trước sắp đến vị trí đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn.
Giải thích: Ba biển này là 243a, a43b và 243c Nơi giao nhau không vuông góc với đường sắt, không có người gác và không có rào chắn với đường sắt.

Câu hỏi 16:

Biển nào báo hiệu Đường đôi?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: I.406 “Được ưu tiên qua đường hẹp”; Biển 2: W.235 “Đường đôi”; Biển 3: W.236 “Kết thúc đường đôi”.

Câu hỏi 17:

Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Cả hai biển.
Giải thích: Biển 1: P.127b “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường”;
Biển 2: P.127c “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường”.
Biển 2 là đáp án đúng.

Câu hỏi 18:

Biển nào báo hiệu Đường dành cho xe ô tô?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2.
Giải thích: Biển 1: R.403a “Đường dành cho xe ôtô”;
Biển 2: R.404a “Hết đoạn đường dành cho xe ôtô”.

Câu hỏi 19:

Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau. 2. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.
Giải thích: Vạch 1: Phân chia các làn xe cùng chiều, cho phép lấn làn đè vạch;
Vạch 2: Phân chia các làn xe cùng chiều, không cho phép lấn làn, không cho phép đè vạch;

Câu hỏi 20:

Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp. 2. Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích: Xe ưu tiên cùng cấp nên áp dụng thứ tự đường cùng cấp: Bên phải trống - Rẽ phải - Đi thẳng - Rẽ trái.
Xe quân sự được ưu tiên trước do bên phải trống.

Câu hỏi 21:

Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe mô tô, xe con. 2. Xe con, xe tải. 3. Xe mô tô, xe tải. 4. Cả ba xe.
Giải thích: Giang ngang tay: Trái phải đi; Trước sau dừng.
Xe mô tô và xe tải được phép đi là đáp án đúng.

Câu hỏi 22:

Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy. 2. Xe tải. 3. Cả hai xe.
Giải thích: Biển cấm xe ngược chiều không có tác dụng với xe chữa cháy (xe ưu tiên) nên không vi phạm.
Trước mặt xe tải có biển cấm rẽ trái và quay đầu nên vi phạm là đáp án đúng.

Câu hỏi 23:

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách. 2. Xe con, xe khách và xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải. 3. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe khách, xe tải. 4. Xe con, xe tải, xe khách, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Bên phải trống - Rẽ phải - Đi thẳng - Rẽ trái.
1. Xe công an: Xe ưu tiên;
2. Xe con: Đường ưu tiên, bên phải trống;
3. Xe tải: Đường ưu tiên, bên phải vướng xe con nếu đi trước;
4. Xe khách: Đường không ưu tiên.

Câu hỏi 24:

Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Nhường xe con rẽ trái trước. 2. Đi thẳng không nhường.
Giải thích: Người lái xe phải nhường đường xe con rẽ trái trước vì xe con rẽ trái đã vào nơi giao nhau trước (đã qua vạch).

Câu hỏi 25:

Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải. 2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên tốc độ và đi tiếp. 3. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát vào lề đường bên trái.
Giải thích: Vì xe màu xanh đang trên làn đường của bạn, để đảm bảo an toàn, bạn cần phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải.
Thời gian còn lại Thời gian
:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25

Bố Cục Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng B1

Bài thi lý thuyết lái xe hạng B1 bao gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm, được phân bổ như sau:

Cách đánh giá

  1. * Điểm số:
    • - Mỗi câu trả lời đúng được tính là 1 điểm.
    • - Để đạt yêu cầu, thí sinh phải trả lời đúng ít nhất 21/25 câu hỏi.
  2. * Kết quả thi: Kết quả bài thi sẽ được hiển thị ngay sau khi hoàn thành. Thí sinh có thể biết ngay mình có đỗ hay không.
  3. * Trường hợp không đạt: Nếu thí sinh không đạt yêu cầu (trả lời đúng ít hơn 21 câu), họ sẽ phải thi lại phần lý thuyết trong kỳ thi sát hạch tiếp theo.
  4. * Chú ý khi thi:
    • - Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án trước khi chọn.
    • - Quản lý thời gian làm bài để đảm bảo bạn có đủ thời gian kiểm tra lại các câu hỏi nếu cần.

Các bài ôn luyện khác có thể bạn quan tâm