Phần mềm thi thử lý thuyết lái xe hạng B mới nhất 2026

Bài thi lý thuyết hạng B bao gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm được chọn ngẫu nhiên từ bộ đề 600 câu hỏi do Cục Cảnh Sát Giao Thông - Bộ Công An phát hành. Các câu hỏi thuộc các chủ đề như quy tắc giao thông, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe, kỹ thuật lái xe, và cấu tạo, sửa chữa xe. Để vượt qua phần thi này, học viên phải trả lời đúng ít nhất 27/30 câu hỏi trong thời gian quy định là 20 phút.

Họ và tên:

Hạng B - Đề Ngẫu nhiên

Câu hỏi 1:

Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?

1. Phần mặt đường và lề đường. 2. Phần đường xe chạy. 3. Phần đường xe cơ giới.
Giải thích: Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại.

Câu hỏi 2:

Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

1. Người chưa đủ tuổi theo quy định. 2. Người không có giấy phép lái xe. 3. Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm. 4. Cả ba ý trên.
Giải thích: Cấm giao xe cho người không đủ điều kiện về tuổi, giấy phép hoặc bị trừ hết 12 điểm.

Câu hỏi 3:

Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?

1. Đi trên làn đường bên phải trong cùng. 2. Đi trên làn đường bên trái. 3. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép.
Giải thích: Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi bên trái.

Câu hỏi 4:

Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

1. 0,25 mét. 2. 0,3 mét. 3. 0,4 mét. 4. 0,5 mét.
Giải thích: Dừng xe, đỗ xe cách lề đường, hè phố không quá 0,25 mét.

Câu hỏi 5:

Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?

1. 10 mét. 2. 15 mét. 3. 20 mét. 4. 25 mét.
Giải thích: Dừng xe, đỗ xe trên đường hẹp cách xe khác 20 mét.

Câu hỏi 6:

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

1. Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông. 2. Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ. 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Không được: đi dàn hàng ngang, vào đường người đi bộ.

Câu hỏi 7:

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW. 2. Xe mô tô ba bánh. 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Hạng A1 lái xe mô tô hai bánh đến 125 cm3 hoặc đến 11 kW.

Câu hỏi 8:

Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

1. 60 km/h. 2. 50 km/h. 3. 40 km/h.
Giải thích: Xe cơ giới không bao gồm xe gắn máy: Trong khu vực đông dân cư, đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60km/h.

Câu hỏi 11:

Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

1. Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe. 3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Chở người/hàng bằng xe máy/thô sơ: Kiểm tra xe, đủ giấy tờ, sắp xếp hàng an toàn, không chở quá tải/khổ/số người.

Câu hỏi 12:

Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?

1. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, chỉ đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm. 2. Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông, quy định về tốc độ, tín hiệu đèn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.
Giải thích: Lái xe văn hóa tuân thủ: Hiệu lệnh người ĐKGT, tốc độ, đèn, biển báo, vạch kẻ; nhường đường người đi bộ/già/trẻ/khuyết tật.

Câu hỏi 13:

Trong đoạn đường hai chiều tại khu đông dân cư đang ùn tắc, người điều khiển xe mô tô có văn hóa giao thông sẽ lựa chọn cách xử lý tình huống nào dưới đây?

1. Cho xe lấn sang làn ngược chiều để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc. 2. Điều khiển xe trên vỉa hè để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc. 3. Kiên nhẫn tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu đèn giao thông, di chuyển trên đúng phần đường bên phải theo chiều đi, nhường đường cho các phương tiện đi ngược chiều.
Giải thích: Ùn tắc (đường 2 chiều, khu dân cư): Kiên nhẫn, tuân thủ hướng dẫn/đèn, đi đúng phần đường, nhường xe ngược chiều.

Câu hỏi 15:

Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

1. Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng. 2. Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần. 3. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.
Giải thích: Sương mù/mưa to: Giảm tốc độ, giữ khoảng cách, bật đèn sương mù và đèn gần.

Câu hỏi 16:

Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

1. Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ. 2. Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh. 3. Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh. 4. Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.
Giải thích: Điều khiển tay ga mô tô an toàn: Tăng từ từ, giảm nhanh.

Câu hỏi 18:

Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô đi vào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: P.104 “Cấm xe máy” cấm xe mô tô đi vào.

Câu hỏi 19:

Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi. 2. Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển. 3. Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.
Giải thích: Biển phụ là biển S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” xác định chiều dài áp dụng biển chính từ nơi đặt biển.

Câu hỏi 20:

Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào. 2. Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.
Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm các loại xe theo biển phụ.

Câu hỏi 21:

Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy. 2. Tốc độ tối thiểu các xe cơ giới được phép chạy.
Giải thích: Ghi tốc độ tối đa cho phép của biển P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”.

Câu hỏi 22:

Biển nào báo hiệu Đường dành cho xe thô sơ?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2. 3. Biển 3.
Giải thích: Biển 1: R. 304 “Đường dành cho xe thô sơ”; Biển 2: P.110a “Cấm xe đạp”; Biển 3: W.226 “Đường người đi xe đạp cắt ngang”.

Câu hỏi 24:

Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Biển 1. 2. Biển 2.

Câu hỏi 25:

Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Vạch 1. 2. Vạch 2. 3. Vạch 3. 4. Vạch 1 và vạch 3.
Giải thích: Vạch 1: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều. Xe được phép cắt qua để sử dụng làn ngược chiều từ cả hai phía;
Vạch 2: Phân chia các làn xe cùng chiều, cho phép lấn làn đè vạch;
Vạch 3: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Câu hỏi 26:

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách. 2. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con, xe tải. 3. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách, xe con. 4. Xe con, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách.
Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống - rẽ phải - đi thẳng - rẽ trái.
1. Xe công an: Xe ưu tiên.
2. Xe con: Đường ưu tiên.
3. Xe tải: Đường không ưu tiên, đi thẳng.
4. Xe khách: Đường không ưu tiên, rẽ trái.

Câu hỏi 27:

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô không được phép đi?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Hướng 1 và 2. 2. Hướng 3. 3. Hướng 1 và 4. 4. Hướng 2 và 3.
Giải thích: Biển P.123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe nên chỉ có hướng 3 là hướng ô tô không được phép đi.

Câu hỏi 28:

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe tải và xe đạp. 2. Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp. 3. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe đạp.
Giải thích: Xe tải đã vào nơi giao nhau trước nên sẽ được ưu tiên trước. Biển báo phía trước là đường ưu tiên dành cho xe thô sơ nên phải nhường đường cho xe đạp. Do đó, xe bạn rẽ phải sau xe tải và xe đạp.

Câu hỏi 29:

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe đi ngược chiều. 2. Xe của bạn.
Giải thích: Xe bạn không thể vượt khi phía trước có chướng ngại vật hoặc xe đi ngược chiều. Nên xe bạn phải nhường đường trong tình huống này.

Câu hỏi 30:

Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

Câu hỏi thi lý thuyết lái xe
1. Xe con. 2. Xe mô tô. 3. Cả 2 xe đều đúng.
Giải thích: Biển số W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” thì các phương tiện đứng cách xa đường sắt tối thiểu 5m nên xe con đúng.
Thời gian còn lại Thời gian
:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Bố Cục Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng B

Bài thi lý thuyết lái xe hạng B bao gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm, được phân bổ như sau:

Chương

Nội dung Thư viện (câu) ĐỀ THI (câu)
1 Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ Khái niệm 166 1
Quy tắc 6
Tốc độ, khoảng cách 1
2 Nghiệp vụ vận tải 26 0
3 Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe 21 1
4 Kỹ thuật lái xe 56 1
5 Cấu tạo và sửa chữa 35 1
6 Biển báo hiệu đường bộ 182 9
7 Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông 114 9
8 Câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt) 1
Tổng 600 30

Cách đánh giá

  1. * Điểm số:
    • - Mỗi câu trả lời đúng được tính là 1 điểm.
    • - Để đạt yêu cầu, thí sinh phải trả lời đúng ít nhất 27/30 câu hỏi.
  2. * Kết quả thi: Kết quả bài thi sẽ được hiển thị ngay sau khi hoàn thành. Thí sinh có thể biết ngay mình có đỗ hay không.
  3. * Trường hợp không đạt: Nếu thí sinh không đạt yêu cầu (trả lời đúng ít hơn 27 câu), họ sẽ phải thi lại phần lý thuyết trong kỳ thi sát hạch tiếp theo.
  4. * Chú ý khi thi:
    • - Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án trước khi chọn.
    • - Quản lý thời gian làm bài để đảm bảo bạn có đủ thời gian kiểm tra lại các câu hỏi nếu cần.

Các bài ôn luyện khác có thể bạn quan tâm

  • Ôn tập 120 tình huống mô phỏng

    Số câu hỏi
    120
    Phiên bản
    v2.0.0
    Ôn tập 120 tình huống mô phỏng
    Ôn tập khoảng 3 giờ
    Xem thêm Học
  • Thi thử tình huống mô phỏng

    Số câu / đề
    10
    Điểm cần đạt
    35 đ
    Thi thử tình huống mô phỏng
    Làm bài khoảng 5 phút
    Xem thêm Thi thử
  • Ôn tập 600 câu hỏi lý thuyết 2026

    Số câu hỏi
    600
    Hạng
    B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
    Ôn tập 600 câu hỏi lý thuyết
    Ôn tập khoảng 5 giờ
    Xem thêm Ôn tập