Trang chủ Luyện thi Thi thử hạng B

Thi thử lý thuyết hạng B — Đề Ngẫu nhiên

4.6/5 · 1173 đánh giá
20:00
0 / 30 đã làm
Danh sách câu 0 / 30 đã làm
Đã làm Đang xem Điểm liệt
0 / 30
Câu 1 / 30

Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại.
  • 2 Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông.
  • 3 Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.
  • 4 Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi.
1 / 30
Câu 2 / 30 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

  • 1 Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  • 2 Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
  • 3 Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
  • 4 Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
2 / 30
Câu 3 / 30

Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1 Xe thô sơ, người đi bộ xuống trước, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống sau.
  • 2 Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau.
  • 3 Xe cơ giới, xe thô sơ xuống trước, xe máy chuyên dùng, người đi bộ xuống sau.
3 / 30
Câu 4 / 30 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1 Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
  • 2 Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
  • 3 Không phải nhường đường.
4 / 30
Câu 5 / 30

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?

  • 1 18 tuổi.
  • 2 17 tuổi.
  • 3 16 tuổi.
5 / 30
Câu 6 / 30

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ 60 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  • 1 35 m.
  • 2 55 m.
  • 3 70 m.
6 / 30
Câu 7 / 30

Trên làn đường dành cho ô tô có vũng nước lớn, người lái xe ô tô bắt buộc phải đi qua vũng nước, trên làn đường bên cạnh có nhiều người đang lái xe mô tô tham gia giao thông, người lái xe ô tô xử lý như thế nào khi lái xe qua vũng nước là có văn hóa giao thông?

  • 1 Cho xe chạy thật nhanh qua vũng nước.
  • 2 Giảm tốc độ cho xe chạy chậm qua vũng nước.
  • 3 Giảm tốc độ cho xe chạy qua làn đường dành cho mô tô để tránh vũng nước.
7 / 30
Câu 8 / 30

Khi điều khiển ô tô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1 Tăng lên số cao từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe nhanh lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải tăng ga để xe nhanh chóng qua dốc; về số thấp, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.
  • 2 Về số thấp từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải đi chậm, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.
8 / 30
Câu 9 / 30

Dây đai an toàn lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?

  • 1 Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.
  • 2 Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở ra khi giật dây đột ngột.
  • 3 Cả hai ý trên.
9 / 30
Câu 10 / 30

Thế nào là động cơ 4 kỳ?

  • 1 Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có một lần sinh công.
  • 2 Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có một lần sinh công.
10 / 30
Câu 11 / 30

Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?

  • 1 Dùng để truyền mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình xe ô tô chuyển động.
  • 2 Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số của xe ô tô.
  • 3 Dùng để truyền truyền động từ hộp số đến bánh xe chủ động của ô tô.
11 / 30
Câu 12 / 30

Nút bấm biểu tượng như hình vẽ trên xe ô tô có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Báo hiệu xin đường cho xe đi thẳng.
  • 2 Báo hiệu hệ thống phanh bị lỗi.
  • 3 Báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm.
  • 4 Báo hiệu đến thời gian cần bảo dưỡng.
12 / 30
Câu 13 / 30

Biển nào cấm máy kéo?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2 và biển 3.
  • 3 Biển 1 và biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
13 / 30
Câu 14 / 30

Biển nào xe ô tô con được phép vượt?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
14 / 30
Câu 15 / 30

Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Cả hai biển.
15 / 30
Câu 16 / 30

Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Biển 1 và biển 2.
16 / 30
Câu 17 / 30

Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.
  • 2 Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.
  • 3 Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.
17 / 30
Câu 18 / 30

Biển nào sau đây cảnh báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
18 / 30
Câu 19 / 30

Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
  • 2 Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
  • 3 Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.
19 / 30
Câu 20 / 30

Biển nào báo hiệu Hết đoạn đường dành cho xe ô tô?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
20 / 30
Câu 21 / 30

Biển nào không cho phép rẽ phải?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Biển 1 và biển 3.
21 / 30
Câu 22 / 30

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe con.
  • 2 Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con.
  • 3 Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
22 / 30
Câu 23 / 30

Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
  • 2 Xe tải.
  • 3 Cả hai xe.
23 / 30
Câu 24 / 30

Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Quay đầu theo hướng A.
  • 2 Quay đầu theo hướng B.
  • 3 Cấm quay đầu.
24 / 30
Câu 25 / 30

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe con và xe tải, xe của bạn.
  • 2 Xe của bạn, xe tải, xe con.
  • 3 Xe của bạn và xe con, xe tải.
  • 4 Xe của bạn, xe tải + xe con.
25 / 30
Câu 26 / 30

Trong hình dưới, những xe nào chấp hành quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe tải ( D), xe con (B).
  • 2 Xe con (A), xe con (C), xe con (E), xe buýt (G).
  • 3 Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).
26 / 30
Câu 27 / 30

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe con.
  • 2 Xe tải.
  • 3 Xe con, xe tải.
27 / 30
Câu 28 / 30

Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Chuyển sang nửa đường bên trái để đi tiếp.
  • 2 Bấm còi, nháy đèn báo hiệu và đi tiếp.
  • 3 Giảm tốc độ, dừng lại nhường đường.
28 / 30
Câu 29 / 30

Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải.
  • 2 Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên tốc độ và đi tiếp.
  • 3 Phanh xe giảm tốc độ và đi sát vào lề đường bên trái.
29 / 30
Câu 30 / 30

Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe con.
  • 2 Xe của bạn.
30 / 30

Bố cục đề thi lý thuyết hạng B

30 câu
Số câu đề thi
20 phút
Thời gian làm bài
27/30
Điểm cần đạt
20
Số đề thi thử

Phân bổ câu hỏi đề hạng B

ChươngNội dungThư việnĐề thi
1Quy định chung và quy tắc giao thông1808
2Văn hoá giao thông, đạo đức người lái xe, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn251
3Kỹ thuật lái xe581
4Cấu tạo và sửa chữa371
5Biển báo hiệu đường bộ1859
6Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông1159
7Tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt)1
Tổng60030

– Mỗi học viên có 20 phút làm bài trắc nghiệm từ bộ 600 câu hỏi lý thuyết.

Học viên phải trả lời đúng tối thiểu 27/30 câu.

Cách tính điểm

  • Mỗi câu hỏi có duy nhất 1 đáp án đúng, trả lời đúng được 1 điểm.
  • Cần ít nhất 27/30 câu đúng; kết quả hiển thị ngay khi nộp bài.
  • Trả lời sai câu điểm liệt sẽ bị đánh trượt dù tổng điểm đạt.

Hướng dẫn làm bài

  • Máy tính: nhấn phím số 1–4 để chọn đáp án, phím mũi tên để chuyển câu.
  • Điện thoại: chạm trực tiếp vào đáp án và số câu để chuyển nhanh.
  • Nhấn "Nộp bài" để kết thúc và xem kết quả chấm tự động.
Hỗ trợ