Trang chủ Luyện thi Thi thử hạng B

Thi thử lý thuyết hạng B — Đề Ngẫu nhiên

4.6/5 · 1168 đánh giá
20:00
0 / 30 đã làm
Danh sách câu 0 / 30 đã làm
Đã làm Đang xem Điểm liệt
0 / 30
Câu 1 / 30

Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1 Là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn thời gian trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  • 2 Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.
1 / 30
Câu 2 / 30

Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào?

  • 1 Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
  • 2 Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
  • 3 Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
2 / 30
Câu 3 / 30

Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?

  • 1 Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
  • 2 Khi phía trước có xe chạy ngược chiều.
  • 3 Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn.
  • 4 Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.
3 / 30
Câu 4 / 30

Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1 10 mét.
  • 2 15 mét.
  • 3 20 mét.
  • 4 25 mét.
4 / 30
Câu 5 / 30 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

  • 1 Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
  • 2 Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
  • 3 Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  • 4 Cả ba ý trên.
5 / 30
Câu 6 / 30 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1 Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.
  • 2 Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.
  • 3 Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
  • 4 Cả ba ý trên.
6 / 30
Câu 7 / 30 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1 Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
  • 2 Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
  • 3 Không phải nhường đường.
7 / 30
Câu 8 / 30 Câu điểm liệt
Sai câu này sẽ trượt toàn bài dù đủ điểm

Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

  • 1 Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
  • 2 Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.
  • 3 Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.
  • 4 Cả ba ý trên.
8 / 30
Câu 9 / 30

Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1 Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 2 Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
  • 3 Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
  • 4 Ý 1 và ý 2.
9 / 30
Câu 10 / 30

Để bảo đảm điều kiện tham gia giao thông đường bộ, loại phương tiện nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình?

  • 1 Xe ô tô kinh doanh vận tải.
  • 2 Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương.
  • 3 Cả hai ý trên.
10 / 30
Câu 11 / 30

Khi phát hiện thấy có ngọn lửa, khói hoặc nhiệt độ cao bất thường từ phương tiện giao thông do mình điều khiển người lái xe phải làm gì trước tiên?

  • 1 Bình tĩnh, đưa xe sát vào lề đường, tránh xa nơi có nhiều người, nhiều chất dễ cháy và tắt khóa điện, thực hiện các bước chữa cháy.
  • 2 Hô hoán để mọi người đến trợ giúp chữa cháy, gọi Cảnh sát giao thông, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, lực lượng y tế để sẵn sàng hỗ trợ cứu người.
  • 3 Nếu nhiên liệu trào ra ngoài, ngọn lửa chưa cháy dữ dội thì tiếp tục sử dụng nước, hoặc bất kỳ chất, phương tiện chữa cháy có được để dập lửa.
  • 4 Cả ba ý trên.
11 / 30
Câu 12 / 30

Khi gặp nạn nhân bị bỏng trong vụ tai nạn giao thông, người lái xe cần làm gì?

  • 1 Gọi số 115 để thông báo về tình trạng tai nạn và yêu cầu hỗ trợ y tế ngay lập tức. Quan sát hiện trường để giúp nạn nhân, đồng thời tránh gây tổn thương cho mình.
  • 2 Nhanh chóng loại bỏ nguyên nhân gây bỏng bằng cách tách nạn nhân khỏi vật gây cháy, cởi bỏ quần áo nếu bén lửa, ngâm vùng da bị bỏng vào nước sạch hoặc đắp khăn mát, lưu ý không dùng khăn hoặc nước quá lạnh.
  • 3 Nếu nạn nhân còn tỉnh, cần cho uống bù nước. Trong thời tiết lạnh, cần giữ ấm cho cơ thể nạn nhân, sau đó nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
  • 4 Cả ba ý trên.
12 / 30
Câu 13 / 30

Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?

  • 1 Vị trí N hoặc vị trí P hoặc số 0.
  • 2 Vị trí D hoặc số 1.
  • 3 Vị trí R.
13 / 30
Câu 14 / 30

Khi điều khiển xe ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1 Bật đèn chiếu gần và đèn vàng (nếu có), điều khiển gạt nước, điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được; tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn dừng khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết.
  • 2 Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù.
  • 3 Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy phía trước.
14 / 30
Câu 15 / 30

Biển nào cấm các phương tiện rẽ phải?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1 và biển 2.
  • 2 Biển 1 và biển 3.
  • 3 Biển 2 và biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
15 / 30
Câu 16 / 30

Biển nào xe được phép rẽ trái?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Không biển nào.
16 / 30
Câu 17 / 30

Biển nào là biển Cấm đi ngược chiều?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Cả ba biển.
17 / 30
Câu 18 / 30

Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Được phép.
  • 2 Không được phép.
18 / 30
Câu 19 / 30

Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Cả hai biển.
19 / 30
Câu 20 / 30

Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Cả hai biển.
20 / 30
Câu 21 / 30

Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Không được phép.
  • 2 Được phép.
21 / 30
Câu 22 / 30

Biển nào là biển Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Cả hai biển.
22 / 30
Câu 23 / 30

Biển nào báo hiệu Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Biển 3.
  • 4 Biển 1 và biển 2.
23 / 30
Câu 24 / 30

Biển nào chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 1.
  • 2 Biển 2.
  • 3 Cả hai biển.
24 / 30
Câu 25 / 30

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Chỉ hướng đi phải theo.
  • 2 Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.
  • 3 Chỉ hướng đường phải theo.
25 / 30
Câu 26 / 30

Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
  • 2 Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
  • 3 Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.
26 / 30
Câu 27 / 30

Biển nào báo hiệu Cầu vượt liên thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Biển 2 và biển 3.
  • 2 Biển 1 và biển 2.
  • 3 Biển 1 và biển 3.
  • 4 Cả ba biển.
27 / 30
Câu 28 / 30

Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe con (A), xe mô tô, xe con (B), xe đạp.
  • 2 Xe con (B), xe đạp, xe mô tô, xe con (A).
  • 3 Xe con (A), xe con (B), xe mô tô + xe đạp.
  • 4 Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).
28 / 30
Câu 29 / 30

Người lái xe có được phép vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Được vượt.
  • 2 Cấm vượt.
29 / 30
Câu 30 / 30

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình minh hoạ câu hỏi thi lý thuyết
  • 1 Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
  • 2 Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
  • 3 Xe mô tô, xe con, xe của bạn.
30 / 30

Bố cục đề thi lý thuyết hạng B

30 câu
Số câu đề thi
20 phút
Thời gian làm bài
27/30
Điểm cần đạt
20
Số đề thi thử

Phân bổ câu hỏi đề hạng B

ChươngNội dungThư việnĐề thi
1Quy định chung và quy tắc giao thông1808
2Văn hoá giao thông, đạo đức người lái xe, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn251
3Kỹ thuật lái xe581
4Cấu tạo và sửa chữa371
5Biển báo hiệu đường bộ1859
6Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông1159
7Tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (điểm liệt)1
Tổng60030

– Mỗi học viên có 20 phút làm bài trắc nghiệm từ bộ 600 câu hỏi lý thuyết.

Học viên phải trả lời đúng tối thiểu 27/30 câu.

Cách tính điểm

  • Mỗi câu hỏi có duy nhất 1 đáp án đúng, trả lời đúng được 1 điểm.
  • Cần ít nhất 27/30 câu đúng; kết quả hiển thị ngay khi nộp bài.
  • Trả lời sai câu điểm liệt sẽ bị đánh trượt dù tổng điểm đạt.

Hướng dẫn làm bài

  • Máy tính: nhấn phím số 1–4 để chọn đáp án, phím mũi tên để chuyển câu.
  • Điện thoại: chạm trực tiếp vào đáp án và số câu để chuyển nhanh.
  • Nhấn "Nộp bài" để kết thúc và xem kết quả chấm tự động.
Hỗ trợ